QUAN HÔN TANG LỄ

 

MỤC LỤC

 

Tang lễ

Nghi lễ cúng tế

Bài thài hiến lễ

Tẩn Liệm

Thọ tang

Xe tang

Ủy Ban Tu Chỉnh Quan Hôn Tang Lễ & Quyết Nghị Hội Thánh

Quan

Hôn

 

Tang lễ của Chức Sắc Ðại Thiên Phong

Phẩm:
  1. Giáo Tông
  2. Hộ Pháp
  3. Phật Tử
  4. Chưởng Pháp
  5. Thượng Phẩm
  6. Thượng Sanh

 

Sơ Giải: - Hành lễ theo Tiên Vị. Thi thể được liệm vào Liên Ðài (hình bát giác), kỵ Long Mã (bông). Liên Ðài được quàn tại Biệt Ðiện của mỗi vị một đêm, Báo Ân Từ một đêm, Ðền Thánh một đêm, và Cửu Trùng Thiên một đêm. Khi hành lễ xong, di Liên Ðài nhập Bửu Tháp.

Tại Ðền Thánh, Ðền Thờ Ðức Phật Mẫu, các Thánh Thất, Ðiện Thờ Phật Mẫu, các dinh thự, các tư gia của toàn đạo, đều treo cờ rũ từ bữa vào lễ cho đến ngày Liên Ðài nhập Bửu Tháp. Miễn coi ngày giờ.

Hội Thánh sẽ hành lễ Tiểu Tường, Ðại Tường, kỷ niệm hàng năm và xây Bửu Tháp. Không có làm Tuần Cửu và hành pháp độ thăng. Mỗi vị có bài thài riêng.

 

A. Nghi tiết hành lễ

1) Hấp hối: Tụng bài kinh Cầu Hồn (Rắp nhập cảnh ..... )

2) Tắt hơi: Tụng bài "Kinh khi đã chết rồi" ( Ba mươi sáu cõi .......)

Có Chức Sắc Ðại Thiên Phong chứng lễ.

Khi chơn hồn rời khỏi xác (qui thiên), tại Ðền Thánh đổ sáu (6) hồi chuông, trống cho phẩm Giáo Tông, Hộ Pháp, Phật Tử; còn phẩm Chưởng Pháp, Thượng Phẩm, Thượng Sanh thì đổ năm (5) hồi.

3) Thượng sớ Tân cố: Lễ Viện dâng sớ tại Ðền Thánh.

4) Tại Biệt Ðiện: Vọng một (1) bàn linh có bửu ảnh, dàn bát bửu, 2 tàng, 2 lọng. Có Chức Sắc cơ quan luân phiên hầu.

5) Nhập mạch: Sau 24 giờ qui thiên (thi thể ngồi kiết già) được Ðại liệm vào Liên Ðài, tụng bài "Kinh Tẩn Liệm" (Dây oan nghiệt .......)

6) Thành phục: Lễ Viện hành lễ Phát tang, lễ Cáo từ Tổ, có Lễ Nhạc.

7) Hành lễ tế điện: Tang quyến chánh tế.

Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh.

Ban ngày hành lễ Triêu Tịch, đêm có nhạc hòa tấu.

 

B) Di Liên Ðài vào Báo Ân Từ

  1. Ðạo Kỳ
  2. Bảng Ðại Ðạo
  3. Phướn Thượng Phẩm
  4. Long Mã múa
  5. Dàn Bắc
  6. Ðồng nhi hầu Nam tả, Nữ hữu.
  7. Dàn Bát Bửu, Bàn Hương án có Bửu Ảnh, 2 tàng, 2 lọng, 2 Lễ Sĩ hầu.
  8. Tràng hoa, vãng lụy, và bàn đưa
  9. Liên Ðài kỵ Long Mã bông, có 2 vị Chức Sắc cao cấp của cơ quan hầu, đạo tỳ đi hai bên.
  10. Dàn Nam
  11. Tang quyến và thân bằng cố hữu
  12. Chức Sắc Ðại Thiên Phong, Chức Việc và toàn Ðạo nam nữ.

Liên Ðài đến Báo Ân Từ có đổ 6 hồi, hoặc 5 hồi chuông tùy theo phẩm vị khi rước cũng như đưa.

 

C) Liên Ðài an vị tại Báo Ân Từ

(Nghi lễ chưng dọn y như ở Biệt Ðiện)

Hành lễ tế điện:

  • Hội Thánh chánh tế. Thân quyến và thân bằng cố hữu phụ tế.
  • Nghi châm chước: Lễ tế điện dâng Tam Bửu, Lễ Sĩ mặc y phục màu phái Thượng (xanh da trời), chơn đi chữ Tâm, Ðồng nhi đọc Ai chúc.
  • Hội Thánh và các Cơ quan Ðạo đọc bài "Kinh Cầu Bà Con Thân Bằng Cố Hữu đã qui liễu" ( Khi dương thế ......)
  • Tang quyến (tùy trong gia đình quì cúng mà đọc Ai chúc).

Cầu siêu:

  • Tụng bài kinh (Ðầu vọng bái ......) và bài (Ba mươi sáu cõi .......), tụng mỗi bài 3 lần, niệm câu chú Chí Tôn 3 lần.

Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh.

Ban ngày hành lễ Triêu Tịch, đêm có Nhạc hoà tấu.

 

D) Di Liên Ðài đến Ðền Thánh

  • Nghi lễ rước sắp đặt trật tự y như lễ Di Liên Ðài vào Báo Ân Từ, chuông trống rước cũng như khi đưa, tùy phẩm cấp.
  • Liên Ðài của Giáo Tông, Phật Tử, Chưởng Pháp để trước 7 cái Ngai (để chính giữa).
  • Liên Ðài của Hộ Pháp, Thượng Phẩm, Thượng Sanh để nơi Hiệp Thiên Ðài, cũng chính giữa (nghi lễ chưng dọn y như ở Báo Ân Từ).
  • Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi Nam Nữ tụng Di Lặc Chơn Kinh.
  • Diễn văn tuyên dương công trạng của vị Triều Thiên.
  • Hội Thánh cầu nguyện Ðức Chí Tôn và các Ðấng Thiêng Liêng, bái lễ.

 

E) Di Liên Ðài ra Cửu Trùng Thiên (Ðại Ðồng Xã)

  • Nghi lễ rước sắp đặt trật tự y như lễ rước Liên Ðài đến Ðền Thánh.
  • Liên Ðài an vị trên Cửu Trùng Thiên, nghi lễ chưng dọn y như ở Ðền Thánh, có 8 vị Chức Sắc Nam Phái của cơ quan đứng hầu 8 góc Cửu Trùng Thiên.
  • Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ tụng Di Lặc Chơn Kinh. Ban đêm có Nhạc hòa tấu.
  • Hành lễ tế điện: Hội Thánh và các cơ quan Ðạo, tang quyến và thân bằng cố hữu tế lễ.
  • Ðại Lễ dâng Tam Bửu: Ba nghi, Lễ Sĩ ba (3) phái hiến lễ. Lễ Sĩ phái Ngọc điện đến Lễ Sĩ phái Thượng, Lễ Sĩ phái Thượng điện đến Lễ Sĩ phái Thái, Lễ Sĩ phái Thái điện đến bàn linh (Liên Ðài).

 

F) Lễ di Liên Ðài nhập Bửu Tháp

  • Hành lễ châm chước, Hội Thánh, Chức Sắc, Chức Việc, toàn Ðạo nam nữ, thân bằng cố hữu và tang quyến vào bái lễ.
  • Di Liên Ðài qua ngang mình Long Mã múa, rồi để lên lưng Long Mã bông đưa đến Bửu Tháp.
  • Khi khởi hành, trong Ðền Thánh có đổ chuông trống tùy theo phẩm cấp.
  1. Ðạo Kỳ.
  2. Bảng Ðại Ðạo.
  3. Phướn Thượng Phẩm.
  4. Long Mã múa.
  5. Dàn Bắc.
  6. Ðồng nhi nam nữ đọc kinh đưa linh.
  7. Dàn bát bửu, bàn hương án có bửu ảnh, 2 tàng, 2 lộng, 2 Lễ Sĩ hầu.
  8. Tràng hoa, vãng, lụy, và bàn đưa.
  9. Liên Ðài kỵ Long Mã bông, có 2 vị Chức Sắc của cơ quan hầu; Ðạo tỳ đi hai bên.
  10. Dàn Nam.
  11. Tang quyến và thân bằng cố hữu.
  12. Chức Sắc Ðại Thiên Phong, Chức Việc và toàn Ðạo nam nữ.

[ Hình bìa ]
[ Mục lục ]

 
Last changed: 10-10-2002