|
|
Bài thài hiến lễ hàng vong thường
| Tuần Hương |
Nghệ hương hiến, nghệ hương tiền,
Trầm đoàn khói tỏa năm mây,
Mùi hương phưởng phất thơm bay ngút trời. |
| Tuần Sơ |
Hiến tuần sơ, hề hiến tuần sơ,
Vân ám đảnh hồ, long viễn tựu,
Nguyệt minh huê liễu, hạc qui trì.
Cồn dâu hóa bể, bể hóa cồn dâu,
Cơ tạo biến dời, người vật đổi,
Sanh ly tử biệt, mạng nơi Trời. |
| Tuần Trung |
Hiến tuần trung, hề hiến tuần trung,
...........................(1) nghĩa mặn nồng,
Ân thâm càng nhớ lụy khôn ngừng.
Nhựt nguyệt đôi vừng soi nhắc bóng,
Hỡi ôi! Chiếu thấu thảm nơi lòng. |
| Tuần Chung |
Hiến tuần chung, hề hiến tuần chung,
Dặm cũ khách đà xa khổ não,
Nay ........... (2) hiu quạnh chốn trần gian.
Tiếng dế reo đêm sầu thắt dạ,
Nguồn sông lệ chảy, ruột trăm chiều.
Oanh khóc năm canh, chiu chít bạn,
Ủ ê cảnh cũ vẩn vơ tình. |
| Tuần Trà |
Ðơn tiện xin dâng một tấc thành,
Cõi Thiên khẩn vái có anh linh.
Mãnh lòng tha thiết ai ôi thấu,
Ngó liễu trông mây để tượng hình. |
Lưu ý:
|
|
Bài Tuần Trung câu thứ hai:
...........(1) Nếu: |
|
| Con tế Cha Mẹ, thì thài |
"Cắn muối trêu cơm nghĩa mặn nồng". |
| Chồng tế vợ, thì thài |
"Tình ái cùng nhau nghĩa mặn nồng". |
| Vợ tế chồng , thì thài |
"Tình ái cùng nhau nghĩa mặn nồng". |
| Em tế Anh Chị ruột, thì thài |
"Huyết mạch đồng môn nghĩa mặn nồng". |
| Anh Em kết nghĩa, thì thài |
"Huynh đệ cùng nhau nghĩa mặn nồng". |
Bài Tuần Chung câu thứ ba:
Nay ..........(2) Nếu: |
|
| Con tế Cha Mẹ, thì thài |
"Nay Con hiu quạnh chốn trần gian" |
| Chồng tế Vợ, thì thài |
"Nay Anh hiu quạnh chốn trần gian" |
| Vợ tế Chồng, thì thài |
"Nay Em hiu quạnh chốn trần gian" |
| Em tế Anh Chị, thì thài |
"Nay Em hiu quạnh chốn trần gian" |

Xin xem: Tẩn Liệm
|
|