QUAN HÔN TANG LỄ

 
 

  ÐẠI ÐẠO TAM KỲ PHỔ ÐỘ
TÒA THÁNH TÂY NINH

 

QUAN HÔN TANG LỄ

 

Hội Thánh Giữ Bản Quyền

Ấn Bản Năm Bính Thìn (1976)
In tại BẠCH VÂN Ấn Quán
Cơ Quan Phát Thanh nội ô TÒA THÁNH Tây Ninh.

 

 

 


 )
 )(
 __)_(__
 __(_____)__
(((_________)))
 )    ׀    (

 

 


Quan Hôn Lễ

Ngày xưa, ở bên nước Tàu (Trung Hoa) con trai đến 18 tuổi làm Lễ Ðội Mũ gọi là Lễ Gia Quan; con gái đến 16 tuổi làm Lễ Cài Trâm gọi là Lễ Cập Kê. Ta cũng theo phong tục nước Tàu, nên có câu ca dao:

Trai thời 18 Gia Quan,
Gái thời 16 hiệp đàng Cập Kê.

Tuổi đến thời cho con trai đội mũ, con gái cài trâm là tuổi trai gái đã trưởng thành, đủ sinh lực, cha mẹ có thể định lứa đôi được. Trai gái đến tuổi ấy, ta thường gọi là tuổi dậy thì.

Người Tàu, người Việt hay có cái lệ dựng vợ, gã chồng cho con sớm, gọi là tảo hôn. Ðiều nầy có hại cho sức khỏe trai và gái. Nếu có sanh con sớm, thì con cũng không được cường tráng. Lệ tảo hôn ngày nay đã giảm bớt nhiều rồi, vì điều kiện sanh sống trong xã hội, nên định con trai 19 tuổi lấy vợ, con gái 18 tuổi lấy chồng.

Khi hành lễ Gia Quan Cập Kê, gia trưởng có mời thân tộc, họ hàng đến mầng con cháu đã trưởng thành. Ai cũng có một lời dạy con trai, con gái đã lớn khôn rồi, phải biết giữ phận làm người. Trai có phận trai, gái có phận gái, đừng làm điều chi cha mẹ phải buồn lòng, tông môn phải nhục nhã.

Ở nước ta hiện giờ, không còn ai làm lễ Gia Quan Cập Kê cho con nữa. Tục lệ cũ đã bỏ.

Nên nhớ, Lễ Gia Quan đây không phải là Lễ Gia Quan Tấn Tước. Lễ Gia Quan Tấn Tước là lễ của hàng Quan Lại, mầng được thăng phẩm tước, được lên chức.

Lễ Ðăng Quan hoặc Tấn Phong

Nếu có trường hợp nầy, Hội Thánh sẽ tổ chức chớ không áp dụng thường xuyên.

 


 


Hôn nhơn

Trai lớn lên cưới vợ, gái lớn lên lấy chồng là lẽ đương nhiên. Việc hôn nhơn là việc tối trọng trong đời người. Tìm đâu có hạnh phúc? Hạnh phúc ở trong việc hôn nhơn. Thật vậy, không có gì vui thích cho bằng trong gia đình được vợ chồng hòa thuận, đầm ấm, thành thật yêu đương nồng hậu. Vợ biết tùy theo ý muốn của chồng, chồng biết thương vợ, không làm phật ý vợ, ăn ở với nhau lâu ngày, càng sâu ngãi biển, càng dài tình sông.

Cha mẹ dựng vợ gã chồng cho con, không ngoài ý muốn đem hạnh phúc cho con. Cha mẹ nào có con cũng mong ước: "Gái thì đẹp phận mây xanh, bền duyên tơ tóc; trai thì nên nghĩa đá vàng, keo sơn gắn chặt".

Việc kết nghĩa Sui Gia, kén dâu kén rễ phải thận trọng, lọc lừa cho kỹ, nhớ câu: "Rau nào sâu nấy". Dâu thì nên chọn con nhà có đức hạnh, nhân từ, không có tiếng tăm gì đồn đãi; rễ thì kiếm con nhà gia giáo, siêng năng cần mẫn việc làm.

Tuy nói cha mẹ kén dâu, kén rễ nhưng phải có sự ưng thuận của con. Cha mẹ nên nghĩ việc hôn nhơn của con là cả cuộc đời của chúng, để cho con có quyền lựa chọn bạn trăm năm, không nên ép uổng trong việc cưới gã, sau rồi phải ân hận.

Hôn lễ

Theo xưa, có sáu (6) lễ phân ra như vầy:

  1. Lễ Nạp Thái: Là lễ cha mẹ đi coi dâu và dắt con đi coi vợ.

  2. Lễ Vấn Danh: Là lễ hỏi cho biết tên họ, và tuổi tác cô gái coi có trùng tên cha mẹ, ông bà bên chồng chăng?

  3. Lễ Nạp Kiết: Là lễ trình bày tuổi tác và vận mạng tốt, được tương sanh.

  4. Lễ Nạp Trưng: Là lễ đem hàng lụa, tiền bạc, phẩm vật đến nhà gái để làm tang chứng, sự hứa hôn chắc chắn. Theo ta là Lễ Hỏi, hay là Lễ Sính.

  5. Lễ Thỉnh Kỳ: Là lễ nói ngày làm Lễ Cưới cho đàng gái hay.

  6. Lễ Thân Nghinh: Tức là Lễ Cưới.

Ðó là tục lệ của người Tàu, người mình không mấy ai làm theo.

Hôn lễ theo người Việt Nam, hiện giờ còn giữ hai lễ là: Lễ Hỏi và Lễ Cưới mà thôi.

Ðồng tánh bất hôn

Theo lễ đời nhà Châu, người cùng một họ không được kết làm vợ chồng. Người Việt Nam xưa nay cũng tùng theo lễ ấy. Ðó là nói về bà con, chí như cùng một họ, mà không bà con, thì việc hôn nhơn đồng tánh không có tổn hại nhơn luân.

Trưởng Tộc

Sui trai hay sui gái, bên nào cũng chọn một người trong thân tộc trọng tuổi, còn đủ vợ chồng làm người Trưởng Tộc. Có Trưởng Tộc nam phái tức có Trưởng Tộc nữ phái. Như trong thân tộc không có người, chọn người ngoài cũng được, nhưng phải có đủ điều kiện là trọng tuổi, vợ chồng còn đủ, người có tư cách.

Trưởng Tộc cũng như là người hướng dẫn, hay là Trưởng Phái đoàn của mỗi bên trong Lễ Hỏi, Lễ Cưới. Giữa hai Họ, có điều chi chưa thỏa thuận, thì nhờ Trưởng Tộc hai bên giải quyết.

Trình Bát Nhựt

Tám (8) ngày trước Lễ Cưới, theo công lệ, đàng gái phải biên tên họ hai đàng sui gia chàng rễ và nàng dâu trình cho nhà chức trách địa phương, gọi là trình bát nhựt. Nhà chức trách dán Bố cáo tại trụ sở. Sự trình khai như vậy để đề phòng có ai ngăn cản gì không, và chứng tỏ cuộc Hôn Lễ là chánh thức hợp lệ.

Theo Thế Luật Ðạo, tám (8) ngày trước Lễ Sính, chủ hôn trai phải dán Bố cáo nơi Thánh Thất sở tại, cho trong Bổn Ðạo hay, sau khỏi điều trắc trở.

Sau Lễ Cưới ba ngày

Lệ (3) ngày sau Lễ Cưới, cặp vợ chồng trở về bên nhà gái, tục gọi là Lễ Phản Bái.

Hành pháp Hôn Phối

Lễ Hôn Phối cử hành tại Ðền Thánh hay Thánh Thất.

Tân Luật, Chương Thế Luật, Ðiều thứ sáu: "Việc Hôn là việc rất trọng đời người. Phải chọn Hôn trong người đồng Ðạo, trừ ra khi nào người ngoại ưng thuận nhập môn thì mới được kết làm giai ngẫu".

Lễ Hỏi

Phẩm lễ trong Lễ Hỏi, cần nhứt giàu cũng như nghèo là: một (1) đôi bông tai, một (1) mâm trầu, hai (2) chai rượu, một (1) đôi đèn. Trà bánh là phụ thuộc. Ðôi bông tai ví như cái Hoa con gái.

Ðến ngày đã định, bên nhà trai sang qua nhà gái, có bà con thân thuộc và ông mai, nhà trai mang theo đủ phẩm vật nhà gái đòi hỏi.

Ðến nhà gái, khi quan khách an tọa xong, đoạn ông mai hướng dẫn ông sui trai trình giữa hai Họ, lễ Sính đặt trước khai trầu rượu bên gái đã sắm sẵn. Lễ phẩm như: Bông tai, nữ trang, và tiền bạc cũng phải mở ra cho hai Họ trông thấy. Trình phái nam rồi, ông sui gái đem trình phái nữ. Bà sui gái nhận nữ trang đem cho con gái, rồi dắt con gái ra chào Họ bên chồng.

Sau phần kỉnh lễ Ðức Chí Tôn và Hội Thánh, hoặc người tuổi tác, ông sui gái lên đèn cho chàng rễ làm lễ Từ Ðường. Sau lễ Từ Ðường, là chàng rễ ra mắt họ hàng bên gái.

Lễ bái: Ông bà, cha mẹ, ông mai, và thân tộc.

Lễ Hỏi đến đây chấm dứt.

Lễ Cưới

Nhà trai định ngày làm Lễ Cưới, nhờ ông mai báo tin cho nhà gái hay. Nhà gái bằng lòng ngày giờ đã định thì thôi, trái lại, nhà trai phải chọn ngày khác.

Khi hai đàng đã thỏa thuận ngày cưới, thì ông sui trai cùng ông mai qua nhà gái trình một hồng thiệp có biên đầy đủ chi tiết ngày giờ rước dâu và đưa dâu.

Ngày cưới, họ hàng bên trai qua nhà bên gái mang đủ lễ vật bên gái đòi hỏi (cũng như lúc Lễ Hỏi). Ðàng trai trình Lễ Cưới theo thủ tục. Sau phần kỉnh lễ Ðức Chí Tôn và Hội Thánh, chủ hôn nữ lo việc lên đèn, gọi con gái ra đứng cùng chàng rễ lập song, cùng nhau làm lễ Từ Ðường, kế tiếp làm lễ ra mắt họ hàng (dùng trà).

Ông sui trai ra lễ rước dâu, và thỉnh họ đưa dâu cùng một lúc.

Ðoàn rước dâu đi ngay đến Ðền Thánh, hay là Thánh Thất, để làm lễ Hôn Phối, kế đến Ðiện Thờ Phật Mẫu cầu nguyện bái lễ, rồi trực chỉ về nhà.

Ðến nhà bên trai, Bàn Tri Sự sở tại, sui gia cầu nguyện Ðức Chí Tôn, rồi đến cặp Tân Hôn bái lễ Ðức Chí Tôn, kỉnh lễ Hội Thánh và chánh quyền. Kế tiếp, bên trai lên đèn làm lễ Từ Ðường, kế đến làm lễ ông bà (còn sống), cha mẹ, ông mai nếu có và người thân tộc.

Ðàng trai mở tiệc khoản đãi. Mãn tiệc, họ đàng gái ra Lễ Cáo Từ, ông bà sui trai và cặp Tân Hôn ra cửa đưa họ.

Lễ Cưới đã thành.

 


 

Tang Lễ

 

 

Tang lễ của Chức Sắc Ðại Thiên Phong

Phẩm:
  1. Giáo Tông
  2. Hộ Pháp
  3. Phật Tử
  4. Chưởng Pháp
  5. Thượng Phẩm
  6. Thượng Sanh

Sơ Giải: - Hành lễ theo Tiên Vị. Thi thể được liệm vào Liên Ðài (hình bát giác), kỵ Long Mã (bông). Liên Ðài được quàn tại Biệt Ðiện của mỗi vị một đêm, Báo Ân Từ một đêm, Ðền Thánh một đêm, và Cửu Trùng Thiên một đêm. Khi hành lễ xong, di Liên Ðài nhập Bửu Tháp.

Tại Ðền Thánh, Ðền Thờ Ðức Phật Mẫu, các Thánh Thất, Ðiện Thờ Phật Mẫu, các dinh thự, các tư gia của toàn đạo, đều treo cờ rũ từ bữa vào lễ cho đến ngày Liên Ðài nhập Bửu Tháp. Miễn coi ngày giờ.

Hội Thánh sẽ hành lễ Tiểu Tường, Ðại Tường, kỷ niệm hàng năm và xây Bửu Tháp. Không có làm Tuần Cửu và hành pháp độ thăng. Mỗi vị có bài thài riêng.

A. Nghi tiết hành lễ

1) Hấp hối: Tụng bài kinh Cầu Hồn (Rắp nhập cảnh ..... )

2) Tắt hơi: Tụng bài "Kinh khi đã chết rồi" ( Ba mươi sáu cõi .......)

Có Chức Sắc Ðại Thiên Phong chứng lễ.

Khi chơn hồn rời khỏi xác (qui thiên), tại Ðền Thánh đổ sáu (6) hồi chuông, trống cho phẩm Giáo Tông, Hộ Pháp, Phật Tử; còn phẩm Chưởng Pháp, Thượng Phẩm, Thượng Sanh thì đổ năm (5) hồi.

3) Thượng sớ Tân cố: Lễ Viện dâng sớ tại Ðền Thánh.

4) Tại Biệt Ðiện: Vọng một (1) bàn linh có bửu ảnh, dàn bát bửu, 2 tàng, 2 lọng. Có Chức Sắc cơ quan luân phiên hầu.

5) Nhập mạch: Sau 24 giờ qui thiên (thi thể ngồi kiết già) được Ðại liệm vào Liên Ðài, tụng bài "Kinh Tẩn Liệm" (Dây oan nghiệt .......)

6) Thành phục: Lễ Viện hành lễ Phát tang, lễ Cáo từ Tổ, có Lễ Nhạc.

7) Hành lễ tế điện: Tang quyến chánh tế.

Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh.

Ban ngày hành lễ Triêu Tịch, đêm có nhạc hòa tấu.

B) Di Liên Ðài vào Báo Ân Từ

  1. Ðạo Kỳ

  2. Bảng Ðại Ðạo Tam Kỳ Phổ Độ

  3. Phướn Thượng Phẩm

  4. Long Mã múa

  5. Dàn Bắc

  6. Ðồng nhi hầu Nam tả, Nữ hữu.

  7. Dàn Bát Bửu, Bàn Hương án có Bửu Ảnh, 2 tàng, 2 lọng, 2 Lễ Sĩ hầu.

  8. Tràng hoa, vãng lụy và bàn đưa

  9. Liên Ðài kỵ Long Mã bông, có 2 vị Chức Sắc cao cấp của cơ quan hầu, đạo tỳ đi hai bên.

  10. Dàn Nam

  11. Tang quyến và thân bằng cố hữu

  12. Chức Sắc Ðại Thiên Phong, Chức Việc và toàn Ðạo nam nữ.

Liên Ðài đến Báo Ân Từ có đổ 6 hồi, hoặc 5 hồi chuông tùy theo phẩm vị khi rước cũng như đưa.

C) Liên Ðài an vị tại Báo Ân Từ

(Nghi lễ chưng dọn y như ở Biệt Ðiện)

Hành lễ tế điện:

  • Hội Thánh chánh tế. Thân quyến và thân bằng cố hữu phụ tế.

  • Nghi châm chước: Lễ tế điện dâng Tam Bửu, Lễ Sĩ mặc y phục màu phái Thượng (xanh da trời), chơn đi chữ Tâm, Ðồng nhi đọc Ai chúc.

  • Hội Thánh và các Cơ quan Ðạo đọc bài "Kinh Cầu Bà Con Thân Bằng Cố Hữu đã qui liễu" (Khi dương thế ......)

  • Tang quyến (tùy trong gia đình quì cúng mà đọc Ai chúc).

Cầu siêu:

  • Tụng bài kinh (Ðầu vọng bái ......) và bài (Ba mươi sáu cõi .......), tụng mỗi bài 3 lần, niệm câu chú Chí Tôn 3 lần.

Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh.

Ban ngày hành lễ Triêu Tịch, đêm có Nhạc hoà tấu.

D) Di Liên Ðài đến Ðền Thánh

  • Nghi lễ rước sắp đặt trật tự y như lễ Di Liên Ðài vào Báo Ân Từ, chuông trống rước cũng như khi đưa, tùy phẩm cấp.

  • Liên Ðài của Giáo Tông, Phật Tử, Chưởng Pháp để trước 7 cái Ngai (để chính giữa).

  • Liên Ðài của Hộ Pháp, Thượng Phẩm, Thượng Sanh để nơi Hiệp Thiên Ðài, cũng chính giữa (nghi lễ chưng dọn y như ở Báo Ân Từ).

  • Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi Nam Nữ tụng Di Lặc Chơn Kinh.

  • Diễn văn tuyên dương công trạng của vị Triều Thiên.

  • Hội Thánh cầu nguyện Ðức Chí Tôn và các Ðấng Thiêng Liêng, bái lễ.

E) Di Liên Ðài ra Cửu Trùng Thiên (Ðại Ðồng Xã)

  • Nghi lễ rước sắp đặt trật tự y như lễ rước Liên Ðài đến Ðền Thánh.

  • Liên Ðài an vị trên Cửu Trùng Thiên, nghi lễ chưng dọn y như ở Ðền Thánh, có 8 vị Chức Sắc Nam Phái của cơ quan đứng hầu 8 góc Cửu Trùng Thiên.

  • Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ tụng Di Lặc Chơn Kinh. Ban đêm có Nhạc hòa tấu.

  • Hành lễ tế điện: Hội Thánh và các cơ quan Ðạo, tang quyến và thân bằng cố hữu tế lễ.

  • Ðại Lễ dâng Tam Bửu: Ba nghi, Lễ Sĩ ba (3) phái hiến lễ. Lễ Sĩ phái Ngọc điện đến Lễ Sĩ phái Thượng, Lễ Sĩ phái Thượng điện đến Lễ Sĩ phái Thái, Lễ Sĩ phái Thái điện đến bàn linh (Liên Ðài).

  • Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh, ban đêm có nhạc hòa tấu.

F) Lễ di Liên Ðài nhập Bửu Tháp

  • Hành lễ châm chước, Hội Thánh, Chức Sắc, Chức Việc, toàn Ðạo nam nữ, thân bằng cố hữu và tang quyến vào bái lễ.

  • Di Liên Ðài qua ngang mình Long Mã múa, rồi để lên lưng Long Mã bông đưa đến Bửu Tháp.

  • Khi khởi hành, trong Ðền Thánh có đổ chuông trống tùy theo phẩm cấp.

    1. Ðạo Kỳ.

    2. Bảng Ðại Ðạo Tam Kỳ Phổ Độ.

    3. Phướn Thượng Phẩm.

    4. Long Mã múa.

    5. Dàn Bắc.

    6. Ðồng nhi nam nữ đọc kinh đưa linh.

    7. Dàn bát bửu, bàn hương án có bửu ảnh, 2 tàng, 2 lộng, 2 Lễ Sĩ hầu.

    8. Tràng hoa, vãng, lụy và bàn đưa.

    9. Liên Ðài kỵ Long Mã bông, có 2 vị Chức Sắc của cơ quan hầu; Ðạo tỳ đi hai bên.

    10. Dàn Nam.

    11. Tang quyến và thân bằng cố hữu.

    12. Chức Sắc Ðại Thiên Phong, Chức Việc và toàn Ðạo nam nữ.

  • Ðến Bửu Tháp, Ðại diện Hội Thánh và các cơ quan đọc Ðiếu văn.

  • Tang quyến đáp từ.

  • Ðưa Liên Ðài nhập Bửu Tháp.

  • Ðồng nhi tụng kinh Hạ Huyệt và chú Vãng Sanh. Khi dứt, niệm câu chú của Thầy 3 lần.

  • Giải tán

 

Tang lễ của Chức Sắc Ðại Thiên Phong

Phẩm:
  1. Ðầu Sư
  2. Tiên Tử
  3. Thập Nhị Thời Quân

Sơ Giải: Hành lễ theo Tiên Vị. Thi thể được liệm vào Liên Ðài (hình bát giác), kỵ Long Mã (bông). Liên Ðài được quàn tại Biệt Ðiện của mỗi vị một đêm, Báo Ân Từ một đêm, Ðền Thánh một đêm, và Cửu Trùng Thiên một đêm. Khi hành lễ xong, di Liên Ðài nhập Bửu Tháp.

Tại Ðền Thánh, Ðền Thờ Ðức Phật Mẫu, các Thánh Thất, Ðiện Thờ Phật Mẫu, các Dinh thự, các tư gia của toàn Ðạo hữu, đều treo cờ rũ từ bữa vào lễ cho đến ngày Liên Ðài nhập Bửu Tháp. Miễn coi ngày giờ.

Hội Thánh sẽ hành lễ Tiểu Tường, Ðại Tường, kỷ niệm hằng năm, và xây Bửu Tháp. Không có làm Tuần cửu và hành pháp độ thăng. Mỗi phẩm có bài thài riêng.

A) Nghi Tiết Hành Lễ

1) Hấp hối: Tụng bài Kinh Cầu Hồn (Rắp nhập cảnh ......)

2) Tắt hơi: Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi .......)

Có Chức Sắc Thiên Phong chứng lễ.

Khi Chơn hồn rời khỏi xác (qui thiên), tại Ðền Thánh đổ năm (5) hồi trống chuông.

3) Thượng sớ Tân cố: Lễ Viện dâng sớ tại Ðền Thánh.

4) Tại Biệt Ðiện: Vọng một bàn linh có bửu ảnh, dàn bát bửu, 1 tàng, 2 lọng, có Chức Sắc của cơ quan luân phiên hầu.

5) Nhập mạch: Sau 24 giờ qui thiên (thi thể ngồi kiết già) được Ðại liệm vào Liên Ðài, tụng bài Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt ........)

6) Thành phục: Lễ Viện hành lễ phát tang, lễ Cáo Từ Tổ, có Lễ Nhạc.

7) Hành lễ tế điện: Tang quyến chánh tế.

8) Nghi lễ châm chước: Lễ Tế Ðiện dâng Tam Bửu, Lễ Sĩ mặc y phục màu phái Thượng (xanh da trời), chơn đi chữ Tâm, Ðồng nhi thài (bài thài riêng) và tụng Ai chúc. Tùy trong tang quyến tế lễ mà đọc bài kinh .........(Lễ phẩm cúng tế tại Biệt Ðiện do tang quyến hoặc của thân bằng cố hữu).

Liên Ðài quàn tại Biệt Ðiện, có hành lễ Triêu Tịch.

B) Di Liên Ðài vào Báo Ân Từ

  1. Ðạo Kỳ.

  2. Bảng Ðại Ðạo.

  3. Phướn Thượng Phẩm.

  4. Long Mã múa.

  5. Dàn Bắc.

  6. Ðồng nhi Nam tả Nữ hữu.

  7. Dàn Bát Bửu.

  8. Bàn Hương án có Bửu ảnh, 1 tàng, 2 lọng, 2 Lễ Sĩ hầu.

  9. Tràng hoa, vãng, lụy.

  10. Liên Ðài kỵ Long Mã (bông), có 2 vị Chức Sắc cao cấp của cơ quan hầu Liên Ðài, Ðạo Tỳ đi hai bên.

  11. Dàn Nam.

  12. Tang quyến, Thân bằng cố hữu và Quan khách.

  13. Chức Sắc, Chức Việc và toàn Ðạo nam nữ.

Liên Ðài đến Báo Ân Từ, đổ năm (5) hồi chuông khi rước cũng như đưa.

C) Liên Ðài an vị tại Báo Ân Từ

(Nghi lễ chưng dọn y như ở Biệt Ðiện)

Hành lễ tế điện:

  • Hội Thánh chánh tế. Tang quyến và thân bằng cố hữu phụ tế.

  • Nghi châm chước: Lễ tế điện dâng Tam Bửu, Lễ Sĩ mặc y phục màu Phái Thượng (xanh da trời), chơn đi chữ Tâm, Ðồng nhi đọc Ai chúc.

  • Hội Thánh và các cơ quan Ðạo đọc bài Kinh (Khi dương thế ........)

  • Tang quyến tùy trong tang gia quì cúng mà đọc ai chúc.

Cầu siêu:

  • Tụng bài Kinh (Ðầu vọng bái Tây Phương .........) và bài (Ba mươi sáu cõi ..........) tụng mỗi bài 3 lần, niệm câu chú Chí Tôn 3 lần.

Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh.

Ban ngày hành lễ Triêu Tịch, đêm có Nhạc hòa tấu.

D) Di Liên Ðài đến Ðền Thánh

  • Nghi lễ rước sắp đặt trật tự y như lễ Di Liên Ðài vào Báo Ân Từ, trống chuông rước cũng như khi đưa.

  • Liên Ðài của Ðầu Sư và Tiên Tử để trước 7 cái Ngai (để chính giữa).

  • Liên Ðài của Thập Nhị Thời Quân để nơi Hiệp Thiên Ðài (cũng chính giữa), nghi lễ chưng dọn y như ở Báo Ân Từ.

  • Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh.

  • Diễn văn tuyên dương công trạng của vị Triều Thiên.

  • Hội Thánh cầu nguyện Ðức Chí Tôn và các Ðấng Thiêng Liêng, bái lễ.

E) Di Liên Ðài ra Cửu Trùng Thiên (Ðại Ðồng Xã)

  • Nghi lễ rước sắp đặt trật tự y như lễ rước Liên Ðài vào Ðền Thánh.

  • Liên Ðài an vị trên Cửu Trùng Thiên, nghi lễ chưng dọn y như ở Ðền Thánh, có 8 vị Chức Sắc của cơ quan đứng hầu 8 góc Cửu Trùng Thiên.

  • Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu và Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh, ban đêm có Nhạc hòa tấu.

  • Hành lễ tế điện: Hội Thánh, các cơ quan Ðạo, tang quyến và thân bằng cố hữu tế lễ.

  • Ðại lễ dâng Tam Bửu: Ba nghi, Lễ Sĩ 3 phái hiến lễ, Lễ Sĩ phái Ngọc điện đến Lễ Sĩ phái Thượng, Lễ Sĩ phái Thượng điện đến Lễ Sĩ phái Thái, Lễ Sĩ phái Thái điện đến bàn linh (Liên Ðài).

F) Lễ Di Liên Ðài nhập Bửu Tháp

  • Hành lễ châm chước: Hội Thánh, Chức Sắc, Chức Việc, toàn Ðạo nam nữ, thân bằng cố hữu và tang quyến vào bái lễ.

  • Di Liên Ðài qua ngang mình Long Mã múa, rồi để lên lưng Long Mã (bông) đưa đến Bửu Tháp.

  • Khi khởi hành, trong Ðền Thánh có đổ năm (5) hồi trống chuông.

    1. Ðạo Kỳ.

    2. Bảng Ðại Ðạo.

    3. Phướn Thượng Phẩm.

    4. Long Mã múa.

    5. Dàn Bắc.

    6. Ðồng nhi Nam Nữ đọc Kinh Ðưa Linh.

    7. Dàn Bát bửu, Bàn Hương án có Bửu ảnh, 1 tàng, 2 lọng, 2 Lễ Sĩ hầu.

    8. Tràng hoa, vãng, lụy, và bàn đưa.

    9. Liên Ðài kỵ Long Mã bông, có 2 vị Chức Sắc cao cấp của cơ quan hầu, Ðạo Tỳ đi hai bên.

    10. Dàn Nam.

    11. Tang quyến, thân bằng cố hữu.

    12. Chức Sắc Ðại Thiên Phong, Chức Việc và toàn Ðạo Nam Nữ.

  • Ðến Bửu Tháp: Ðại diện Hội Thánh và các cơ quan Ðạo đọc Ðiếu văn.

  • Tang quyến đáp từ.

  • Ðưa Liên Ðài nhập Bửu Tháp.

  • Ðồng nhi tụng Kinh Hạ Huyệt và chú Vãng Sanh. Hễ dứt, niệm câu chú của Thầy 3 lần.

  • Giải tán

Phụ chú:

Quý vị Ðại Thiên Phong Giáo Tông, Hộ Pháp, Phật Tử, Chưởng Pháp, Thượng Phẩm, và Thượng Sanh, khi qui thiên hành lễ Ðạo táng, thì Chức Sắc và toàn Ðạo đồng thọ tang cho đến ngày mãn Lễ Ðại Tường.

Ðầu Sư, Tiên Tử và Thập Nhị Thời Quân khi hành lễ Ðạo táng, thì Chức Sắc và toàn Ðạo đồng thọ tang cho đến ngày Liên Ðài nhập Bửu Tháp.

 

Tang lễ của Chức Sắc Ðại Thiên Phong (Nam Nữ)

Phẩm:
  1. Chánh Phối Sư và Phối Sư
  2. Tiếp Dẫn Ðạo Nhơn
  3. Chưởng Ấn
  4. Thánh Nhơn
  5. Hiền Nhơn
  6. Tiếp Lễ Nhạc Quân
  7. Thập Nhị Bảo Quân

Sơ Giải: Tước phẩm nầy hành lễ theo Thánh Vị, chèo hầu, chèo đưa, làm tuần cửu, Tiểu Tường, Ðại Tường, bài thài theo hàng Thánh Vị. Ðặc biệt, Chánh Phối Sư mới có dàn Bát Bửu rước và đưa.

Hội Thánh xây Kim tỉnh và nấm mộ.

A) Nghi tiết hành lễ

1. Hấp hối: Tụng bài Kinh Cầu Hồn (Rắp nhập cảnh Thiêng Liêng ......)

2. Tắt hơi: Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi Thiên Tào ......)

Tại Ðền Thánh, đổ 4 hồi trống chuông.

3. Thượng sớ Tân cố: Dâng sớ nơi Ðền Thánh.

4. Nhập mạch: Tụng Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt ........)

B) Di Linh Cửu vào Báo Ân Từ

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Phẩm.

  3. Dàn Bắc.

  4. Ðồng nhi rước (không có đọc kinh).

  5. Bàn Hương án 2 lọng, 2 vị Chức Sắc của cơ quan và 2 Lễ Sĩ mặc áo Phái Ngọc hầu.

  6. Thuyền Bát Nhã chở Linh Cửu.

  7. Dàn Nam.

  8. Tang gia.

Thành phục tại Báo Ân Từ:

Lễ Cáo Tiền Bối, nghi châm chước, Lễ Viện phát tang, lễ tế điện dâng Tam Bửu, Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc đi chữ Ðinh. Tiếp theo là lễ tế dành cho các cơ quan Ðạo, và thân bằng quyến thuộc.

Cầu siêu:

Tụng bài Kinh Cầu Siêu, tụng xen bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi, mỗi bài tụng ba lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

Ban Tổng Trạo Thuyền Bát Nhã chèo hầu, ban ngày có làm lễ Triêu Tịch, đêm có Nhạc hòa tấu, chư Chức Sắc phải tề tựu dự lễ và để chia buồn cùng tang quyến. Ðồng nhi nam nữ luân phiên tụng Di Lặc Chơn Kinh.

C) Lễ An Táng

Tại Báo Ân Từ, hành lễ châm chước, khiển điện, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã đưa vào Ðền Thánh do cửa Nghinh Phong Ðài an vị (ngay chính giữa). Hành pháp độ thăng, Ðồng nhi tụng Kinh Cầu Siêu, Diễn Văn tuyên dương công nghiệp, Hội Thánh vào bái lễ.

Di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, 2 vị Chức Sắc của cơ quan hầu.

D) Trật tự đưa đám

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Phẩm.

  3. Dàn Bắc.

  4. Ðồng nhi tụng bài Kinh Ðưa Linh Cữu có đờn.

  5. Bàn Hương án 2 lọng, có 2 vị Chức Sắc của cơ quan và 2 Lễ Sĩ phái Ngọc hầu.

  6. Bàn đưa, vãng, lụy.

  7. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu, chèo đưa.

  8. Dàn Nam.

  9. Tang gia và thân bằng cố hữu.

  10. Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu nam nữ.

  • Ðến Cực Lạc: Ðại diện các cơ quan đọc ai điếu nếu có.

  • Ðồng nhi tụng Kinh Hạ Huyệt và tụng tiếp chú Vãng Sanh, khi dứt, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

  • Giải tán.

Phụ chú:

Nếu muốn để tại tư gia làm lễ Thành phục, phát tang, thì tang chủ phải xin phép Hội Thánh. Xong rồi, phải di Linh Cữu vào Báo Ân Từ cúng tế.

 

Tang lễ của Chức Sắc Thiên Phong (Nam Nữ)

Phẩm:
  1. Giáo Sư
  2. Cải Trạng
  3. Giám Ðạo
  4. Chơn Nhơn
  5. Ðạo Nhơn
  6. Nhạc Sư
  7. Ðốc Nhạc
  8. Ðề Nhạc
  9. Hộ Ðàn Pháp Quân,
    Tả, Hữu Phan Quân

Sơ Giải: Phẩm tước nầy được thọ Bửu pháp, hành lễ theo Thánh Vị, chèo hầu, chèo đưa, làm Tuần Cửu, Tiểu Tường, Ðại Tường. Bài thài theo hàng Thánh Vị.

Hội Thánh xây Kim tỉnh và nấm mộ.

A) Nghi tiết hành lễ

1. Hấp hối: Tụng bài Kinh Cầu Hồn (Rắp nhập cảnh Thiêng Liêng ......)

2. Tắt hơi: Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi .........)

3. Tại Ðền Thánh: Ðổ (3) hồi trống chuông.

4. Thượng sớ Tân cố: Dâng sớ tại Ðền Thánh.

5. Nhập mạch: Tụng Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt ...........)

B) Di Linh Cữu vào Báo Ân Từ

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Phẩm.

  3. Dàn Bắc.

  4. Ðồng nhi rước Linh cữu.

  5. Bàn Hương án, 2 lọng, 2 vị Chức Sắc của cơ quan và 2 vị Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc hầu.

  6. Thuyền Bát Nhã chở Linh Cửu.

  7. Tang gia và thân bằng cố hữu.

Thành phục:

Lễ cáo tiền bối, nghi châm chước, Lễ Viện phát tang, hành lễ tế điện, Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc, chơn đi chữ Ðinh. Tiếp theo, lễ dành cho các cơ quan Ðạo hay thân bằng quyến thuộc.

Cầu siêu:

Tụng bài Kinh Cầu Siêu, tụng xen Kinh Khi Ðã Chết Rồi, mỗi bài tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

Lễ chèo hầu, Ðồng nhi nam nữ tụng Di Lặc Chơn Kinh.

C) Lễ An Táng

Tại Báo Ân Từ: Hành lễ châm chước, khiển điện, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, đưa vào Ðền Thánh, do cửa Nghinh Phong Ðài an vị (ngay chính giữa). Hành pháp độ thăng, Ðồng nhi tụng Kinh Cầu Siêu, Diễn Văn tuyên dương công nghiệp, Hội Thánh vào bái lễ.

Di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, 2 vị Chức Sắc của cơ quan và 2 vị Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc hầu.

D) Trật tự đưa đám

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Phẩm.

  3. Dàn Bắc.

  4. Ðồng nhi tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.

  5. Bàn Hương án 2 lọng, 2 vị Chức Sắc của cơ quan và 2 Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc hầu.

  6. Bàn đưa, vãng, lụy.

  7. Thuyền Bát Nhã chở Linh Cữu.

  8. Dàn Nam.

  9. Tang gia.

  10. Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu Nam Nữ.

  • Ðến Cực Lạc: Ðại diện các cơ quan Ðạo đọc ai điếu (nếu có).

  • Ðồng nhi tụng Kinh Hạ Huyệt và tụng tiếp chú Vãng Sanh, khi dứt niệm chú Chí Tôn 3 lần.

  • Giải tán

Phụ chú:

Nếu muốn để tại tư gia làm lễ thành phục, phát tang, thì tang chủ phải xin phép Hội Thánh. Xong rồi, di Linh Cữu vào Báo Ân Từ cúng tế.

 

Tang lễ của Chức Sắc Thiên Phong (Nam Nữ)

Phẩm:
  1. Giáo Hữu
  2. Chí Thiện
  3. Thừa Sử
  4. Truyền Trạng
  5. Lãnh Nhạc
  6. Quản Nhạc
  7. Ðội Nhạc
  8. Tổng Giám

Sơ Giải: Phẩm tước nầy được thọ Bửu Pháp. Hành lễ theo Thánh vị, chèo hầu, chèo đưa, làm Tuần Cửu, Tiểu Tường, Ðại Tường. Bài thài theo hàng Thánh vị.

Hội Thánh xây Kim tỉnh và nấm mộ.

A) Nghi tiết hành lễ

1. Hấp hối: Tụng bài Kinh Cầu Hồn (Rắp nhập cảnh .........)

2. Tắt hơi: Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi ...........)

3. Tại Ðền Thánh: Ðổ hai (2) hồi chuông trống.

4. Thượng sớ Tân cố: Dâng sớ tại Ðền Thánh.

5. Nhập mạch: Tụng Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt ...........)

B) Di Linh Cữu vào Báo Ân Từ

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Phẩm.

  3. Dàn Bắc.

  4. Ðồng nhi theo hầu, không đọc kinh.

  5. Bàn Hương án, 2 lọng, 2 vị Chức Sắc của cơ quan và 2 Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc hầu.

  6. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu.

  7. Tang quyến.

Tại Báo Ân Từ:

Hành lễ cáo Tiền bối, nghi châm chước, thành phục, phát tang, hành lễ tế điện, Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc, chơn đi chữ Ðinh.

Tang gia chánh tế, các cơ quan Ðạo phụ tế.

Cầu siêu:

Tụng bài Kinh Cầu Siêu, tụng xen Kinh Khi Ðã Chết Rồi. Mỗi bài tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

Lễ chèo hầu xong, Ðồng nhi tụng Di Lặc Chơn Kinh.

Ngày an táng:

Tại Báo Ân Từ, làm nghi châm chước, khiển điện, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, đưa vào Ðền Thánh do cửa Nghinh Phong Ðài an vị (ngay chính giữa). Hành lễ độ thăng, Ðồng nhi tụng Kinh Cầu Siêu. Diễn văn tuyên dương công nghiệp, Hội Thánh vào bái lễ. Di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã đưa đến Cực Lạc.

C) Trật tự đưa đám

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Phẩm.

  3. Dàn Bắc.

  4. Ðồng nhi tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.

  5. Bàn Hương án 2 lọng, 2 vị Chức Sắc của cơ quan và 2 vị Lễ Sĩ mặc áo phái Ngọc hầu.

  6. Bàn đưa, vãng, lụy.

  7. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu.

  8. Dàn Nam.

  9. Tang gia.

  10. Chức Sắc, Chức Việc và Ðạo hữu Nam Nữ.

  • Ðến Cực Lạc: Ðại diện các cơ quan Ðạo đọc Ai điếu (nếu có).

  • Ðồng nhi tụng Kinh Hạ Huyệt và tụng tiếp chú Vãng Sanh 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

  • Giải tán

Phụ chú:

Nếu tang gia muốn làm lễ thành phục phát tang tại gia, thì phải xin phép Hội Thánh. Xong rồi, phải di Linh cữu vào Báo Ân Từ cúng tế.

 

Tang lễ của Chức Sắc Thiên Phong (Nam Nữ)

Phẩm:
  1. Lễ Sanh
  2. Giáo Thiện
  3. Sĩ Tải
  4. Cai Nhạc
  5. Bếp Nhạc
  6. Phó Tổng Giám
  7. Hiền Tài

Sơ Giải: Phẩm nầy được hành pháp xác, chèo hầu tại Khách Ðình (không chèo đưa). Hành lễ tế điện theo Thần vị, làm Tuần Cửu, Tiểu Tường, Ðại Tường. Bài thài theo hàng Thần.

Hội Thánh xây Kim tỉnh (không xây nấm), dựng một tấm mộ bia.

A) Nghi tiết hành lễ

1. Hấp hối: Tụng bài Kinh Cầu Hồn Khi Hấp Hối (Rắp nhập cảnh .......)

2. Tắt hơi: Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi ...........)

3. Tại Ðền Thánh hay Thánh Thất: Ðổ một (1) hồi trống chuông.

4. Thượng sớ Tân cố: Dâng sớ tại Ðền Thánh hoặc nơi Thánh Thất.

5. Nhập mạch: Tụng bài Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt .......)

B) Di Linh Cữu vào Khách Ðình

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Sanh.

  3. Dàn Nam.

  4. Bàn Hương án, 1 lọng, có 2 Lễ Sĩ mặc áo màu xanh đậm phò vong.

  5. Ðồng nhi theo hầu, không đọc kinh.

  6. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu.

  7. Tang quyến.

Nơi Khách Ðình:

Bái lễ Ðức Chí Tôn, Cáo từ Tổ, thành phục, phát tang, hành lễ tế điện theo Thần vị.

Như có các cơ quan Ðạo hoặc thân bằng cố hữu tế lễ thì làm nghi châm chước.

Cầu siêu:

Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái .........), tụng xen bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi ..........), mỗi bài tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

Lễ chèo hầu xong, Ðồng nhi tụng Di Lặc Chơn Kinh.

Ngày an táng:

Hành lễ châm chước, lễ Cáo từ Tổ, tụng Kinh Cầu Siêu, một vị Chức Sắc làm phép xác, khiển điện, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã đi đến Báo Ân Từ, thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Phật Mẫu (có đổ một hồi chuông), đến Ðền Thánh, cũng thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Chí Tôn (cũng có đổ một hồi trống và chuông), trở ra đưa đến Cực Lạc an táng.

C) Trật tự đưa đám

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Sanh.

  3. Ðồng nhi tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.

  4. Bàn Hương án, 1 lọng, 2 vị Lễ Sĩ hầu.

  5. Vãng, lụy.

  6. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu.

  7. Dàn Nam.

  8. Tang gia.

  9. Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu nam nữ.

  • Tại Cực Lạc: Ðại diện các cơ quan Ðạo đọc Ai điếu (nếu có).

  • Ðồng nhi tụng Kinh Hạ Huyệt, và chú Vãng Sanh 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

  • Giải tán

Phụ chú:

Trường hợp tang chủ muốn để nơi tư gia hành lễ, thì phải xin phép Hội Thánh.

Vị Chức Sắc qui liễu hành lễ tại tư gia, khi tụng Di Lặc Chơn Kinh, linh vị của Chức Sắc được để ngang chỗ vị Chức Việc chứng lễ, Nam tả, Nữ hữu.

Chư vị Hiền Tài thật sự hiến thân phế Ðời hành Ðạo, có lãnh phận sự do Hội Thánh bổ dụng, khi qui vị mới được đài thọ về phần cấp táng. Vị nào còn lo việc Ðời, không hiến thân hành Ðạo, thì phần tổn phí về cuộc tống chung, do gia đình người qui vị đài thọ.

Ngoài ra, vị Hiền Tài nào có ăn chay mỗi tháng 10 ngày, do Tờ Chứng Nhận của Bàn Tri Sự nơi đương sự cư ngụ, thì khi qui vị mới được Hội Thánh cho hành lễ theo hàng phẩm Lễ Sanh, còn vị Hiền Tài nào không có ăn chay, hoặc ăn chay dưới 10 ngày mỗi tháng, thì khi qui vị chỉ hành lễ Bạt tiến mà thôi.

 

Tang lễ của Chức Việc và Ðạo Hữu (Nam Nữ)

Phẩm:
  1. Chánh Trị Sự
  2. Phó Trị Sự
  3. Thông Sự
  4. Luật Sự
  5. Hành Thiện
  6. Thính Thiện
  7. Tân Dân
  8. Minh Ðức
  9. Giáo Nhi
  10. Nhạc Sĩ
  11. Lễ Sĩ
  12. Ðầu Phòng Văn Khoa Mục
  13. Thơ Ký
  14. Tá Lý
  15. Ðạo Sở và Ðạo Hữu

Sơ Giải: Chức vị trên đây, nếu giữ trường trai hoặc thập trai, thì được làm phép xác, hành lễ tế điện theo nghi cúng vong thường, và được làm Tuần cửu, Tiểu Tường, Ðại Tường. Bài thài theo hàng vong thường.

A) Nghi tiết hành lễ

1. Hấp hối: Tụng bài Kinh Hấp Hối (Rắp nhập cảnh Thiêng Liêng ..........)

2. Tắt hơi: Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi .......... )

3. Tại Ðền Thánh hoặc Thánh Thất: Dọng chuông cảnh cáo, Nam 7 tiếng, Nữ 9 tiếng.

4. Thượng sớ Tân cố: Dâng sớ nơi Ðền Thánh hoặc Thánh Thất hay tư gia cũng được.

5. Nhập mạch: Tụng bài Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt ........... )

Thân nhơn muốn đem Linh cữu vào Khách Ðình hay để nơi tư gia tùy ý. (Nếu muốn đem vô Khách Ðình thì phải xin phép Hội Thánh).

6. Thành phục: Thì phải hành lễ Ðức Chí Tôn, Cáo Từ Tổ, Tế Ðiện, đọc Ai chúc (Vợ tế chồng, hay con tế cha ... v...v....). Nếu có thân bằng cố hữu tế lễ, thì làm nghi châm chước. (1)

7. Cầu siêu: Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái Tây phương ...... ) tụng xen bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi Thiên Tào ........), tụng mỗi bài 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần. Kế tiếp tụng Di Lặc Chơn Kinh.

8. Lễ an táng: Hành lễ châm chước, Cầu siêu tụng kinh như trên, một vị Chức Sắc hành pháp xác, lễ khiển điện, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, đưa đi đến Báo Ân Từ, thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Phật Mẫu (đổ 1 hồi chuông). Ðến Ðền Thánh, cung thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Chí Tôn (cũng có đổ 1 hồi chuông), trở ra đưa đi an táng nơi Nghĩa địa.

B) Trật tự đưa đám

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Sanh.

  3. Bàn vong, theo sau là bàn đưa.

  4. Ðồng nhi tụng Kinh Ðưa Linh có đờn.

  5. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu.

  6. Tang quyến.

  7. Chức Sắc, Chức Việc, Ðạo hữu nam nữ.

  • Tại Nghĩa địa: Ðọc Ai điếu (nếu có).

  • Ðồng nhi tụng Kinh Hạ Huyệt và chú Vãng Sanh 3 lần. Khi dứt niệm chú Chí Tôn 3 lần.

  • Giải tán

Phụ chú:

Thành phục: Khi cáo Từ tổ có mâm Tang phục đặt phía trước bàn thờ. Hành lễ xong di mâm Tang phục đến trước Bàn Vong, những người thọ tang quì trước Bàn Vong cầu nguyện. Vị Chức Sắc hoặc Chức Việc hữu trách mặc sắc phục phát tang cho Tang quyến.

Chánh tế: Ðọc Ai chúc (Vợ tế chồng, con tế cha .........)

Phụ tế: Nếu có thân bằng cố hữu tế lễ thì làm nghi châm chước.

 

Tang lễ của chư Ðạo Hữu Nam Nữ giữ Lục Trai

Sơ Giải: Những vị nầy không được làm phép xác, Cầu siêu thì tụng bài Kinh (Ðầu vọng bái ........) và tụng Di Lặc Chơn Kinh mà thôi. Hành lễ Tế điện theo nghi cúng vong thường; không có làm Tuần Cửu, Tiểu Tường và Ðại Tường (theo Tân Kinh).

Khi tới ngày Tuần Cửu, Tiểu, Ðại Tường thì thân nhơn người qui liễu đến Thánh Thất sở tại xin hành lễ Cầu Siêu.

Cầu Siêu thì chỉ tụng bài Kinh "Ðầu vọng bái ............." và tụng "Di Lặc Chơn Kinh" mà thôi. Còn như làm lễ tại tư gia, thì cũng tụng hai bài kinh trên đây. Tụng nhiều chừng nào, tốt chừng nấy.

A) Nghi tiết hành lễ

1. Hấp hối: Tụng bài Kinh Khi Hấp Hối (Rắp nhập cảnh ............)

2. Tắt hơi: Tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi ..............)

3. Thượng sớ Tân cố: Tại tư gia hoặc Thánh Thất.

4. Tẩn liệm: Tụng bài Kinh Tẩn Liệm ( Dây oan nghiệt ..............)

5. Thành phục: Nếu để nơi tư gia, thì hành lễ Ðức Chí Tôn, Cáo Từ Tổ, phát tang. Còn đem vào Khách Ðình thì cũng hành lễ Ðức Chí Tôn.

Hành lễ Tế điện, nghi cúng vong thường. Nếu có thân bằng cố hữu tế lễ thì làm nghi châm chước.

6. Cầu siêu: Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái ................) tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần. Tiếp tụng Di Lặc Chơn Kinh.

7. Lễ an táng: Hành lễ châm chước, tụng Kinh Cầu Siêu, khiển điện, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, đi đến Báo Ân Từ thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Phật Mẫu, đến Ðền Thánh cũng thỉnh Linh vị bái lễ Ðức Chí Tôn, trở ra đi an táng.

B) Trật tự đưa đám

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Sanh.

  3. Bàn vong.

  4. Ðồng nhi tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.

  5. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu.

  6. Tang quyến.

  7. Chức Việc, Ðạo hữu Nam Nữ.

  • Tại Nghĩa Ðịa: Nếu có ai điếu thì đọc.

  • Hạ Huyệt: Tụng Kinh Hạ Huyệt và chú Vãng Sanh 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần.

  • Giải tán.

 

Tang lễ của chư Ðạo Hữu sa ngã,
và những người Ngoại Ðạo muốn Cầu Siêu theo Lễ Ðạo.

(Thi hành theo Tân Kinh)

  1. Về việc Cầu Siêu, nếu gần Thánh Thất thì Cầu Siêu nơi Thánh Thất.

  2. Nếu ở xa Thánh Thất, thì thiết lễ Cầu Siêu nơi tư gia của Chức Sắc hoặc Chức Việc gần đó.

  3. Nếu người trong thân quyến chịu nhập môn, thì dễ hơn. Chức Sắc cứ đến thượng Tượng cho nhập môn, rồi thiết lễ tang sự luôn.

Sơ Giải: Hành lễ Bạt Tiến, không làm phép xác, tụng Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái .........), không tụng bài Kinh Khi Ðã Chết Rồi (Ba mươi sáu cõi ...........), tụng Di Lặc Chơn Kinh.

A) Nghi tiết hành lễ

1. Hấp hối: Tụng bài Kinh Cầu Hồn Khi Hấp Hối (Rắp nhập cảnh .............)

2. Thượng sớ Tân cố: Tại tư gia, nếu có nhập môn.

3. Tẩn liệm: Tụng bài Kinh Tẩn Liệm (Dây oan nghiệt ..................)

4. Thành phục: Lễ cầu nguyện Ðức Chí Tôn, Cáo Từ Tổ, thành phục phát tang, lễ Tế điện cúng vong thường. Nếu có thân bằng cố hữu tế lễ, thì làm lễ châm chước, Ðồng nhi đọc Ai chúc.

5. Cầu siêu: Tụng bài Kinh Cầu Siêu (Ðầu vọng bái ...............) tụng 3 lần, niệm chú Chí Tôn 3 lần. Tụng Di Lặc Chơn Kinh.

6. Lễ an táng: Hành lễ châm chước, tụng Kinh Cầu Siêu, khiển điện, di Linh cữu ra thuyền Bát Nhã, đi đến Báo Ân Từ, thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Phật Mẫu. Ðến Ðền Thánh, cũng thỉnh Linh vị vào bái lễ Ðức Chí Tôn, trở ra đưa đi an táng.

B) Trật tự đưa đám

  1. Bảng Ðại Ðạo.

  2. Phướn Thượng Sanh.

  3. Bàn vong.

  4. Ðồng nhi tụng Kinh Ðưa Linh, có đờn.

  5. Thuyền Bát Nhã chở Linh cữu.

  6. Tang quyến.

  7. Chức Việc, Ðạo hữu Nam Nữ.

  • Hạ Huyệt: Tụng Kinh Hạ Huyệt và Vãng Sanh 3 lần, khi dứt niệm chú Chí Tôn 3 lần.

  • Giải tán.

 

CHÚ GIẢI

Tang lễ Chức Sắc Thiên Phong & Chức Việc Ðạo hữu qui liễu trong những ngày đã đưa Chư Thánh

Sau ngày lễ đưa Chư Thần, Thánh, Tiên, Phật Triều Thiên (từ ngày 23 đến 30 tháng Chạp) nếu có:

Chức Sắc Ðại Thiên Phong từ phẩm Ðầu Sư và các phẩm tương đương trở lên

Chức Sắc Ðại Thiên Phong từ phẩm Ðầu Sư và các phẩm tương đương trở lên qui thiên, thì được cử hành tang lễ tại Biệt Ðiện trong vòng (3) ngày (không di Liên Ðài vào Báo Ân Từ, Ðền Thánh, cũng như ra Cửu Trùng Thiên).

Nghi thức hành lễ

1. Thượng sớ Tân cố: Chức Sắc Cửu Trùng Ðài tại Giáo Tông Ðường; Hiệp Thiên Ðài và Phước Thiện tại Hộ Pháp Ðường.

2. Lễ Thành phục: Phát tang (có lập nghi Tổ Tông).

3. Lễ Tế Ðiện, Cầu Siêu, Nhập Bửu Tháp: Ðều được đọc kinh như thường lệ.

Chức Sắc Thiên Phong từ phẩm Chánh Phối Sư đổ xuống Giáo Hữu

Chức Sắc Thiên Phong từ phẩm Chánh Phối Sư đổ xuống Giáo Hữu và các phẩm tương đương qui vị, thì hành lễ tế điện tại tư gia, không di Linh cữu vô Báo Ân Từ và Ðền Thánh, không chèo hầu, chỉ được chèo đưa. (Nếu không có tư gia thì hành lễ tại Khách Ðình).

Phẩm Lễ Sanh và các phẩm tương đương

Phẩm Lễ Sanh và các phẩm tương đương, Chức Việc và Ðạo hữu qui liễu, thì hành lễ cúng tế tại tư gia. (Nếu vị nào không có tư gia thì hành lễ tại Khách Ðình).

Các cuộc lễ Tế điện, Cầu siêu, Hành pháp độ thăng, an táng, đều được đọc kinh như thường lệ.

Lễ Bái Chí Tôn, Thần, Thánh, Tiên, Phật và Vong Phàm

Người Ðạo Cao Ðài hễ khi lạy thì tay chấp bắt ấn Tý. Lạy Thần, Thánh, Tiên, Phật hay vong phàm tay cũng đều bắt ấn Tý.

  • Lạy Chí Tôn 12 lạy, lấy dấu Phật, Pháp, Tăng (3 lạy, mỗi lạy 4 gật).

  • Lạy Phật, Tiên 9 lạy, không lấy dấu Phật, Pháp, Tăng (3 lạy, mỗi lạy 3 gật).

  • Lạy Thánh, Thần 3 lạy suông (không có gật).

  • Lạy Vong Phàm 4 lạy (2 lạy quì, 2 lạy đứng).

  • Lạy người sống 2 lạy (lạy đứng).

Bái Liên Ðài, Lễ Kỷ Niệm các vị Ðại Thiên Phong

Bái Liên Ðài tại tiền cũng như bái Linh vị Ðại Thiên Phong lúc làm Lễ Kỷ Niệm hàng năm: Tay bắt ấn Tý, lạy 3 lạy, mỗi lạy 3 gật, mỗi gật niệm Thánh Danh vị Ðại Thiên Phong.

 


 


Nghi lễ cúng tế Chức Sắc qui liễu hàng Tiên Vị

1. Tang chủ tựu vị Nhạc xây đờn bài Hạ, tang chủ sắp vô nghi.
2. Nghệ hương án tiền Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại.
3. Giai quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, tang chủ đồng quì, rồi dứt.
4. Phần hương Nhạc đánh trống thét và đổ, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt.
5. Ðiện hương Nhạc vô đờn Ðão Ngũ Cung, Lễ Sĩ đi thảo, Ðồng nhi thài.
6. Quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì.
7. Thượng hương Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
8. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy 3 gật).
9. Cung hiến Tiên hoa Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại.
10. Quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, rồi dứt.
11. Chỉnh Tiên hoa Nhạc đánh thét rồi đổ, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt.
12. Ðiện Tiên hoa Nhạc vô đờn Xuân chầu bốn lái, Lễ Sĩ điện, Ðồng nhi thài tới Nội Nghi.
13. Quì Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì.
14. Thượng Tiên hoa Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
15. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy 3 gật).
16. Cung hiến Tiên tửu (Nhạc cũng hành y như tuần Hoa vậy).
17. Quì  
18. Chước tửu  
19. Ðiện Tiên tửu  
20. Quì  
21. Thượng Tiên tửu  
22. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy 3 gật).
23. Ai chúc Nhạc vô đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc kinh.
24. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy 3 gật).
25. Cung hiến Tiên trà (Nhạc cũng hành y như tuần Hoa và Tửu vậy).
26. Quì  
27. Ðiểm trà  
28. Ðiện Tiên trà  
29. Quì  
30. Thượng Tiên trà  
31. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy, mỗi lạy 3 gật).
32. Hưng bình thân  
33. Tang chủ dĩ hạ giai xuất  
34. Lễ thành Nhạc đổ một hồi rồi thét, Lễ Sĩ lên bái Tiên Vị.

 

Nghi lễ cúng tế theo hàng Thánh Vị

1. Tang chủ tựu vị Nhạc xây đờn bài Hạ, tang chủ sắp vô nghi.
2. Nghệ hương án tiền Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại.
3. Giai quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, tang chủ đồng quì, rồi dứt.
4. Phần hương Nhạc đánh trống thét và đổ, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt.
5. Ðiện hương Nhạc vô đờn Ðão Ngũ Cung, Lễ Sĩ đi thảo, Ðồng nhi thài.
6. Quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì.
7. Thượng hương Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
8. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn).
9. Cung hiến hoa Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại.
10. Quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì.
11. Chỉnh hoa Nhạc đánh thét và đổ, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt.
12. Ðiện hoa Nhạc đờn Xuân chầu bốn lái, Lễ Sĩ điện, Ðồng nhi thài.
13. Quì Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì.
14. Thượng hoa Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
15. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn).
16. Cung hiến tửu (Nhạc cũng hành y như tuần Hoa vậy).
17. Quì  
18. Chước tửu  
19. Ðiện Tiên tửu  
20. Quì  
21. Thượng Tiên tửu  
22. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn).
23. Ai chúc Nhạc vô đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc kinh.
24. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn).
25. Cung hiến Tiên trà (Nhạc cũng hành y như tuần Hoa và Tửu vậy).
26. Quì  
27. Ðiểm trà  
28. Ðiện Tiên trà  
29. Quì  
30. Thượng Tiên trà  
31. Cúc cung bái Nhạc đánh rập ban (3 lạy trơn).
32. Hưng bình thân  
33. Tang chủ dĩ hạ giai xuất  
34. Lễ thành Nhạc đổ một hồi rồi thét, Lễ Sĩ lên bái Thánh Vị.

 

Nghi lễ cúng tế theo hàng Thần Vị

1. Tang chủ tựu vị Nhạc xây đờn bài Hạ, tang chủ sắp vô nghi.
2. Nghệ hương án tiền Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại.
3. Giai quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, tang chủ đồng quì, rồi dứt.
4. Phần hương Nhạc đánh thét và đổ, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt.
5. Ðiện hương Nhạc đờn Xuân Nữ, Lễ Sĩ đi thảo, Ðồng nhi thài.
6. Quì Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì.
7. Thượng hương Nhạc đổ, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
8. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn).
9. Hiến hoa quả Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại.
10. Quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì, rồi dứt.
11. Chỉnh hoa quả Nhạc đánh trống thét và đổ, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt.
12. Ðiện hoa quả Nhạc vô đờn Nam Ai, Lễ Sĩ điện, Ðồng nhi thài tới Nội Nghi.
13. Quì Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì.
14. Thượng hoa quả Nhạc đổ, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
15. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn).
16. Cung hiến tửu (Nhạc cũng hành y như tuần Hoa vậy).
17. Quì  
18. Chước tửu  
19. Ðiện Tiên tửu  
20. Quì  
21. Thượng Tiên tửu  
22. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn).
23. Ai chúc Nhạc vô đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc kinh.
24. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn).
25. Hiến trà (Nhạc cũng hành y như tuần Hoa và Tửu vậy).
26. Quì  
27. Ðiểm trà  
28. Ðiện Tiên trà  
29. Quì  
30. Thượng Tiên trà  
31. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư. (3 lạy trơn).
32. Hưng bình thân  
33. Tang chủ dĩ hạ giai xuất  
34. Lễ thành Nhạc đánh thét, Lễ Sĩ lên bái Thần vị.

 

Nghi lễ cúng tế hàng vong thường

1. Tang chủ tựu vị  
2. Nghệ hương án tiền  
3. Giai quì  
4. Phần hương  
5. Ðiện hương Nhạc xậy đờn Xuân Nữ, Lễ Sĩ đi thảo, Ðồng nhi thài.
6. Quì Nhạc đổ Lễ Sĩ quì, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
7. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư, Tang chủ lạy (bốn (4) lạy).
8. Tiến soạn Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ đi thảo, dâng cơm.
9. Quì Nhạc đổ Lễ Sĩ quì dâng cơm cho Tang chủ, nhạc nhịp thúc Lễ Sĩ đi xuống.
10. Sơ hiến lễ Nhạc xây đờn bài Hạ.
11. Nghệ tửu tôn sở Lễ Sĩ sắp vô nghi ngoại.
12. Quì Nhạc đổ Lễ Sĩ quì, rồi dứt.
13. Chước tửu Nhạc đánh thét, chước tửu rồi đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên, rồi dứt.
14. Ðiện Tiên tửu
  • Nhạc vô đờn Nam Ai, chầu bốn lái, Lễ Sĩ điện, Ðồng nhi Thài,
  • Nhạc trở qua đờn Xuân Nữ, Lễ Sĩ sang tuần Lưỡng Nghi. Khi Lễ Sĩ sang rồi,
  • Nhạc trở lại đờn Nam Ai, Lễ Sĩ điện lên tới Bàn Linh, Ðồng nhi vẫn còn Thài như thường.
15. Quì Nhạc đổ trống, Lễ Sĩ quì dâng rượu cho Tang chủ, rồi đổ trống, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc Lễ Sĩ xuống.
16. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư, Tang chủ lạy hai (2) lạy trơn.
17. Á hiến lễ  
18. Nghệ tửu tôn sở  
19. Quì  
20. Châm tửu  
21. Ðiện tửu (Nhạc cũng hành y như tuần Sơ, Lễ Sĩ sang tuần Tứ Tượng, Ðồng nhi thài tuần Trung).
22. Quì  
23. Cúc cung bái  
24. Ai chúc Nhạc đờn Xuân Nữ, Ðồng nhi đọc kinh.
25. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư, Tang chủ lạy hai (2) lạy trơn.
26. Chung hiến lễ  
27. Nghệ tửu tôn sở  
28. Quì  
29. Chước tửu (Nhạc cũng hành y như tuần Sơ và tuần Á vậy).
30. Ðiện tửu Lễ Sĩ sang tuần Bát Quái, Ðồng nhi thài tuần Chung.
31. Quì  
32. Cúc cung bái  
33. Ðiện Tiên trà Nhạc xây đờn bài Hạ, Lễ Sĩ sắp vô nghi Ngoại.
34. Quì Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì rồi dứt.
35. Ðiểm trà Ðánh thét, châm trà rồi đổ, Lễ Sĩ đứng lên rồi dứt.
36. Ðiện trà Ðờn Xuân Nữ, nhạc đổ, Lễ Sĩ đi thảo, Ðồng nhi thài.
37. Quì Nhạc đổ, Lễ Sĩ quì, dâng trà rồi, đổ, Lễ Sĩ đứng lên, nhịp thúc, Lễ Sĩ xuống.
38. Cúc cung bái Nhạc đánh lớp tư (bốn (4) lạy trơn).
39. Hưng bình thân Nhạc đánh thét, Tang chủ đứng dậy.
40. Tang chủ dĩ hạ giai xuất Nhạc đánh thét, Tang chủ xá, bước ra.
41. Lễ thành Nhạc đánh thét, Lễ Sĩ lên bái vong.

 

Nghi lễ châm chước phụ tế

1. Tế chủ tựu vị  
2. Giai quì  
3. Phần hương  
4. Nguyện hương  
5. Thượng hương  
6. Cúc cung bái (Bốn (4) lạy)
7. Chước tửu  
8. Cúc cung bái (Hai (2) lạy)
9. Chước tửu  
10. Cúc cung bái (Hai (2) lạy)
11. Ai chúc Ðồng nhi đọc kinh  
12. Cúc cung bái ( ................. )
13. Chước tửu  
14. Cúc cung bái (Hai (2) lạy)
15. Ðiểm trà  
16. Cúc cung bái (Bốn (4) lạy)
17. Hưng bình thân  
18. Tế chủ dĩ hạ giai xuất  
19. Lễ thành  

 


 

Bài Thài Hiến Lễ

 

Bài thài hiến lễ các bậc Tiền Bối

Ðức Quyền Giáo Tông Càn Khôn quen thú, phước Linh Tiêu,
Thấy khổ trần gian, nghịch Thánh điều.
Mượn xác phàm, rêu cây Phất Chủ,
Nương cơ tạo, xủ phướn tiêu diêu.
Bầu linh khổ hải, đưa thiêu cạn,
Gậy sắt nhơn sanh, chống dắt dìu.
Muôn dặm cửa Tiên, chờ bước tục,
Cỡi lau trở gót, ruột trăm chiều.
Ðức Hộ Pháp Trót đã ba năm, ở xứ người,
Ðem thân đổi lấy phúc vui tươi. (*1)
Ngờ đâu vạn sự do Thiên định,
Tuổi đã bảy mươi cũng đủ rồi.
Nhớ tiếc sức phàm, thừa chống chỏi,
Buồn nhìn cội Ðạo, luống chơi vơi.
Rồi đây ai đến cầm Chơn Pháp,
Tô điểm non sông Ðạo lẫn Ðời.
Ðức Cao Thượng Phẩm Ngảnh lại mà đau cảnh đoạn trường,
Cõi Thiên mừng đặng dứt dây oan.
Nợ trần đã phủi, lòng son sắt,
Ngôi vị nay vinh, nghĩa đá vàng.
Cổi tấm chơn thành, lòa nhựt nguyệt,
Phơi gan chí sĩ, nhuộm giang san.
Bốn mươi hai tuổi, sanh chưa phỉ,
Ðể mắt xanh coi, nước khải hoàn.
Ðức Cao Thượng Sanh Từ lúc đưa tay nắm Ðạo quyền,
Nguyện đem thi thố tấm Trung kiên.
Ðộ đời quyết lánh vòng danh lợi,
Trau chí tìm roi bậc Thánh Hiền.
Từ ái làm nền an thổ võ,
Ðức ân dụng phép tạo nhơn duyên.
Những mong huệ trạch Trên nhuần gội,
Sứ mạng làm xong giữ trọn nguyền.
Bài thài chung Lễ Kỷ Niệm Thời Quân Hiệp Thiên Ðài Tướng soái Thời Quân đã đạt thành,
Công trình lập Ðạo sử nêu danh.
Ngàn năm để tiếng đời ca tụng,
Không hổ mặt mày với kiếp sanh.
Bài thài chung Lễ Kỷ Niệm Ðầu Sư Cửu Trùng Ðài Tu thân giáo hóa chỉnh đời thanh,
Ðồng chúc lê dân hưởng phước lành.
Cõi tục cầu an kinh tụng niệm,
Lời truyền nguyện thấu đến cao xanh.
Mưa nhuần gió thuận Nghiêu Thang tịnh,
Nắng tốt tuyết hòa Thuấn Võ thanh.
Ðồng hưởng đời đời câu thạnh trị,
Tiêu diêu khoái lạc chí hùng anh.

 

(#1) Nơi quyển Quan Hôn Tang Lễ ghi là: Ðem thân đổi lấy phúc vui tươi.
Một số tài liệu khác ghi là: Ðem thân đổi lấy phút vui tươi.

 

Bài thài hiến lễ hàng Thánh

Tuần Hương Nghệ hương hiến, nghệ hương tiền,
Trầm đoàn khói tỏa năm mây,
Mùi hương phưởng phất thơm bay ngút trời.
Tuần Hoa Thoàn mây thuận gió cánh buồm trương,
Phàm Thánh chia phôi cảnh đoạn trường.
Hoa quả tinh vi xin hiến lễ,
Thể lòng thành kỉnh tỏ tình thương.
Tuần Tửu Thoát trần roi dấu tiếng anh phong,
Sớm tối riêng vui cảnh bá tòng.
Kẻ ở người đi dòng lệ đổ,
Tửu quỳnh kỉnh hiến nghĩa đồng song.
Tuần Trà Ðạo Ðời vẹn phận đắc Thiên ân,
Lưu để Thánh danh chốn mộ phần.
Ðầu vọng bái anh linh chứng hưởng,
Trà hương tạm biệt khách dương trần.

 

Bài thài hiến lễ hàng Thiên Thần

Tuần Hương Nghệ hương hiến, nghệ hương tiền,
Trầm đoàn khỏi tỏa năm mây,
Mùi hương phưởng phất thơm bay ngút trời.
Tuần Hoa Thoàn mây thuận gió cánh buồm trương,
Sanh tử chia phôi cảnh đoạn trường.
Hoa quả tinh vi xin hiến lễ,
Thể lòng thành kỉnh tỏ tình thương.
Tuần Tửu Thoát trần roi dấu tiếng anh phong,
Sớm tối riêng vui cảnh bá tòng.
Kẻ ở người đi dòng lệ đổ,
Tửu quỳnh kỉnh hiến nghĩa đồng song.
Tuần Trà Ðạo Ðời vẹn phận đắc Thiên ân,
Lưu để Thánh danh chốn mộ phần.
Ðầu vọng bái anh linh chứng hưởng,
Trà hương tạm biệt khách dương trần.

 

Bài thài hiến lễ hàng vong thường

Tuần Hương Nghệ hương hiến, nghệ hương tiền,
Trầm đoàn khói tỏa năm mây,
Mùi hương phưởng phất thơm bay ngút trời.
Tuần Sơ Hiến tuần sơ, hề hiến tuần sơ,
Vân ám đảnh hồ, long viễn tựu,
Nguyệt minh huê liễu, hạc qui trì.
Cồn dâu hóa bể, bể hóa cồn dâu,
Cơ tạo biến dời, người vật đổi,
Sanh ly tử biệt, mạng nơi Trời.
Tuần Trung Hiến tuần trung, hề hiến tuần trung,
...........................(1) nghĩa mặn nồng,
Ân thâm càng nhớ lụy khôn ngừng.
Nhựt nguyệt đôi vừng soi nhắc bóng,
Hỡi ôi! Chiếu thấu thảm nơi lòng.
Tuần Chung Hiến tuần chung, hề hiến tuần chung,
Dặm cũ khách đà xa khổ não,
Nay ........... (2) hiu quạnh chốn trần gian.
Tiếng dế reo đêm sầu thắt dạ,
Nguồn sông lệ chảy, ruột trăm chiều.
Oanh khóc năm canh, chiu chít bạn,
Ủ ê cảnh cũ vẩn vơ tình.
Tuần Trà Ðơn tiện xin dâng một tấc thành,
Cõi Thiên khẩn vái có anh linh.
Mãnh lòng tha thiết ai ôi thấu,
Ngó liễu trông mây để tượng hình.

Lưu ý:

 
Bài Tuần Trung câu thứ hai:
...........(1) Nếu:
 
Con tế Cha Mẹ, thì thài "Cắn muối trêu cơm nghĩa mặn nồng".
Chồng tế vợ, thì thài "Tình ái cùng nhau nghĩa mặn nồng".
Vợ tế chồng , thì thài "Tình ái cùng nhau nghĩa mặn nồng".
Em tế Anh Chị ruột, thì thài "Huyết mạch đồng môn nghĩa mặn nồng".
Anh Em kết nghĩa, thì thài "Huynh đệ cùng nhau nghĩa mặn nồng".
Bài Tuần Chung câu thứ ba:
Nay ..........(2)  Nếu:
 
Con tế Cha Mẹ, thì thài "Nay Con hiu quạnh chốn trần gian"
Chồng tế Vợ, thì thài "Nay Anh hiu quạnh chốn trần gian"
Vợ tế Chồng, thì thài "Nay Em hiu quạnh chốn trần gian"
Em tế Anh Chị, thì thài "Nay Em hiu quạnh chốn trần gian"

 


 


1. Cách Tẩn Liệm (Lúc chết)

Khi người đã tắt hơi, thân nhân dùng nước thơm (nước nấu với các lá thơm) hay là nước hoa (nước nóng có pha dầu thơm) để lau rửa sạch sẽ, rồi thay đổi quần áo tươm tất, sửa nằm ngay thẳng, chơn mang vớ, tay bọc bao tay (lấy vải may hai cái túi để bọc hai bàn tay). Trên mặt đắp một tấm vải trắng hình tam giác, bề đứng độ 0m33, góc nhọn để trên.

2. Cách trị quan

Dùng cháo nếp trộn với bột gạch (đâm cho nhuyễn) nhồi cho kỹ, hoặc dùng vôi bột trộn với dầu phọng, cũng trộn cho kỹ, trét mấy kẽ hở, mấy đường ván ráp, nhứt là 4 góc quan tài, làm cho kỹ đừng cho hở, khỏi sợ hơi.

3. Tẩn Liệm

Cách thức liệm có Tiểu Liệm và Ðại Liệm. Tiểu Liệm là vải bọc thi thể bên trong, Ðại Liệm là vải bọc bên ngoài.

Tiểu Liệm: Có một đoạn dây tung, bề ngang nửa khổ vải, bề dài 4m80. Có một cái khâm, hai khổ vải may kế lại, bề dài 4m10. Có 3 đoạn dây Hoành, bề dài mỗi đoạn 2m40. Dây Hoành phải xé hai, từ đầu vô 0m40 để buộc.

Ðại Liệm: Có một đoạn dây Tung, bề ngang nửa khổ vải, dài 4m80. Một cái Khâm hai khổ vải may kết lại, bề dài 4m40. Có 5 sợi dây hoành, bề ngang1/3 khổ vải, bề dài 4m10. Dây Tung, dây Hoành để y (không xé đầu), để phòng buộc cho chắc. Người hành sự phải ghi nhớ từng khoản, khi buộc phải nhớ lòn cái mối để xuôi xuống, bắt đầu từ trên buộc xuôi xuống dưới chơn.

Ðồ liệm chuẩn bị các món sau nầy cho đủ như là: 1 cái gối đầu, 2 tấm áp nhĩ (áp hai bên lỗ tai) 2 cây trường vấn bằng giấy súc, bề dài từ vai xuống tới đầu gối, nhiều kèn vấn bằng giấy súc.

Trước khi để đồ liệm vô quan tài, phải nhớ đặt 5 sợi dây Hoành Ðại Liệm trước nhứt, phân từ trên xuống dưới cho đều khoản, mỗi sợi phải đặt mực trung tim đừng cho xê dịch. Ðặt 5 sợi dây Hoành, rồi trải sợi dây Tung Ðại Liệm, cứ giữ mực trung tim. Xong, trải cái Khâm Ðại Liệm, vẫn giữ mực trung tim. Ðồ Ðại Liệm trải xong trong quan tài.

Bây giờ trải đồ Tiểu Liệm: Trải 3 sợi dây Hoành của Tiểu Liệm, cũng phân cho đều khoản, từ trên xuống dưới, kế trải sợi dây Tung của Tiểu Liệm, rồi tiếp trải Khâm Tiểu Liệm.

Ðồ Ðại Liệm và Tiểu Liệm trải xong, đặt vào quan tài 2 cây trường, một cái gối đầu, 2 tấm áp nhĩ. Chỗ nào trống thì vấn kèn bổ khuyết.

Khi khởi sự liệm, nâng đỡ xác thân lên, để trên các món đồ liệm, sửa tay chân cho ngay thẳng, để kèn vào ép cho chặt. Ðắp mí Khâm bên tả qua trước, đắp mi Khâm bên hữu qua sau, phủ mí dưới chân lên trước, phủ mí trên đầu xuống sau. Dây Tung cũng vậy, mí dưới phủ trước, mí trên phủ sau. Nhớ khi buộc sợi dây bên tả choàng trên, sợi dây bên hữu choàng dưới, 2 sợi dây choàng nhau hai bận rồi gút lại, nhớ để cái mối xuôi xuống, bắt từ trên đầu buộc xuống dưới chân. Hễ Tiểu Liệm buộc rồi, thì kế Ðại Liệm cũng buộc y vậy. Ngoài các sắc vải liệm, bọc thêm lớp mũ (nylon) bên ngoài cho thật kín càng tốt.

Sự Tẩn Liệm là do ý trân trọng quý báu thi hài của người mất, còn bao tay hay là chân mang vớ, là để xương vụn vặt như cốt xương tay hay cốt xương chơn khỏi bị rời đi mất.

Sau khi đậy nắp, và sơn gắn kỹ càng, đắp một tấm phủ quan có hình Thiên Nhãn tùy theo sắc phái, để giá đèn lên, thắp đèn cầy cho sáng (Nam phái bảy (7) ngọn, chín (9) ngọn cho Nữ phái). Dưới Linh cữu có thắp một ngọn đèn để ngay chính giữa, kêu là đèn khử trược lưu thanh. Ðèn nầy thắp, nên dùng dầu phọng tốt hơn.

Việc tẩn liệm nên bỏ tục lệ coi giờ kiên tuổi. Ðiều cần nhứt nên nhớ là đến giờ liệm, rờ kỹ ngực người chết xem còn nóng hay không. Nếu còn chút hơi ấm, phải đình chỉ ngay.

Sự tẩn liệm đã chỉ bày như trên, nghĩa là theo cách thức phải làm như vậy. Nhà dư ăn dư để chẳng nói làm chi, đến như những nhà bần hàn cơ cực, kẻ hành sự sáng suốt, biết biến chế, bỏ cái nầy thay cái kia, giấy vải dùng thứ nhẹ tiền, dùng một lớp vải Tiểu Liệm đủ rồi, không cần phải thêm lớp vải Ðại Liệm làm chi. Ðiều cần nhứt là việc làm phải kỹ càng, thi hài được bao bọc an toàn kín đáo. Cây trường và kèn dùng rơm làm nồng, ngoài bao giấy, để bớt tốn kém.

Nhà có tang nên thận trọng, phải giữ cho được yên tịnh. Người nhà không được cãi vả nhau lớn tiếng, nói cười vui vẻ, đùa giỡn, làm mất nét ai bi. Không nên bày tiệc tùng đãi đằng rần rộ. Có khách đến chia buồn, thì người nhà ân cần tiếp rước, khách về thì đưa, nhớ tỏ lời cám ơn.

Phần khách cũng phải giữ lễ, mình đương ở trong nhà người có tang, nhớ đến câu "Thố tử hồ bi", tỏ lòng đau xót cho nhau.

Lễ cất táng cử hành càng sớm càng hay, không nên quàn Linh cữu tại nhà lâu ngày. Bỏ tục lệ coi ngày và kiên tuổi. Cũng không cần có thầy Ðịa lý xây mộ.

Phụ chú:

(*) Cách Tẩn Liệm như đã trình bày ở trên, có thể chỉ áp dụng ở Việt Nam.

 


 


Thọ tang

Phàm người mất, thì quyến thuộc phải để tang, để ghi dấu đau thương với người mất. Tùy thân sơ, mà chia ra kỳ để tang lâu mau khác nhau.

Có năm (5) bậc để tang gọi là "Ngũ Phục":

1. Tang 3 năm (Trãm thôi, Tư thôi).
2. Tang 1 năm (Cơ niên).
3. Tang 9 tháng (Ðại công).
4. Tang 5 tháng (Tiểu công).
5. Tang 3 tháng (Tư ma).

Trãm thôi, nghĩa là áo tang bỏ xủ xuống, không lên trôn quần, xổ lai, không khâu bằng phẳng.

Tư thôi, nghĩa là áo tang có lên trôn, khâu bằng phẳng, quần cũng lên lai bằng phẳng.

Lệ thường, ngoài Ðời có tang 3 năm, kỳ thực là 24 tháng chẵn, tức là 2 năm và tang 1 năm là 12 tháng. Ít nghe có tang 9 tháng, 5 tháng và 3 tháng.

Trong Ðạo, theo Tân Kinh, mãn tuần Cửu cửu tức là 81 ngày. Từ đó, đến 200 ngày là tới tuần Tiểu Tường, tính ra là 281 ngày. Từ Tiểu Tường, đến 300 ngày là tới tuần Ðại Tường, là mãn Ðại tang.

Ðại Tường - Tiểu Tường

Chữ Tường nghĩa là lành, là kiết. Trong nhà có tang, cả nhà mang sự thương xót, đau buồn, tưởng đến người quá cố. Thời gian qua xoa dịu nỗi đau thương, cái buồn bớt lần lần, đem lại cái vui như điềm lành, điềm tốt trở lại. Vì vậy, mà Tiểu Tường cũng có nghĩa là Tiểu Kiết Tường; Ðại Tường cũng có nghĩa là Ðại Kiết Tường.

Cách thức để tang

1. Tang Cha Mẹ ruột

a) Về phần con Trai:

  • Con thọ tang Cha, dùng Trãm thôi và Gậy trước (tre), đến Ðại Tường là mãn.

  • Thọ tang Mẹ, dùng Trãm thôi và Gậy dong (cây dong đồng) đến Ðại Tường là mãn.

b) Về phần con Gái:

  • Con gái xuất giá thọ tang Cha Mẹ, dùng Tư thôi, đến Tiểu Tường là mãn.

  • Con gái tại gia (chưa xuất giá), dùng Trãm thôi, đến Ðại Tường là mãn.

2. Ðồng cư kế phụ

  • Hai bên kế phụ và mình ở chung, tang 1 năm, đến Tiểu Tường là mãn.

  • Trước có ở chung, sau không ở chung, tang 3 tháng, đến tuần Chung Cửu là mãn.

3. Bất đồng cư kế phụ

  • Trước sau không ở chung, không thọ tang.

4. Giá mẫu

  • Người Mẹ sau khi Cha mình mất, lại tái giá, tang 1 năm đến Tiểu Tường là mãn.

5. Xuất mẫu

  • Người Mẹ mà Cha mình thôi đi, tang 1 năm đến Tiểu Tường là mãn.

  • Như người Mẹ không tái giá, tang Tư thôi 2 năm, đến Ðại Tường là mãn.

6. Kế mẫu

  • Mẹ mình mất, Cha lấy bà kế mẫu, tang 1 năm đến Tiểu Tường là mãn.

7. Từ mẫu

  • Mẹ mình mất sớm, mình còn bé, cha mình giao cho bà Mẹ kế nuôi mình lớn khôn, gọi là Từ Mẫu, tang Tư thôi 2 năm đến Ðại Tường là mãn.

8. Bác, Chú, Cô

  • Ðồng tang 1 năm, đến Tiểu Tường là mãn. Như Cô xuất giá, tang 3 tháng đến tuần Chung Cửu là mãn.

9. Cậu, Dì

  • Ðồng tang 3 tháng, đến tuần Chung Cửu là mãn.

10. Ông Cố, Bà Cố

  • Tang 3 tháng, đến tuần Chung Cửu là mãn.

11. Ông Nội, Bà Nội

  • Tang Tư thôi, đến Ðại Tường là mãn.

  • Cháu đích tôn thừa trọng, thay thế cho Cha, chịu tang Ông Nội, Bà Nội, Trãm thôi, đến Ðại Tường là mãn.

12. Ông Ngoại, Bà Ngoại

  • Tang đến Tiểu Tường là mãn.

13. Tang Vợ Chồng

  • Chồng thọ tang cho vợ, đến Ðại Tường là mãn. Mãn tang mới được lấy vợ.

  • Vợ thọ tang cho chồng, đến Ðại Tường là mãn. Mãn tang mới được tái giá.

14. Anh Chị ruột

  • Em để tang đến Tiểu Tường là mãn.

15. Anh Chị chung Mẹ khác Cha

  • Em để tang 3 tháng, đến tuần Chung Cửu là mãn.

16. Tang bên chồng

  • Nàng dâu thọ tang Cha Mẹ chồng, Tư thôi, đến Ðại Tường là mãn.

17. Ông Nội, Bà Nội của chồng

  • Tang đến Tiểu Tường là mãn.

18. Tang bên vợ

  • Chàng Rễ thọ tang Cha Mẹ vợ, đến Tiểu Tường là mãn.

19. Tang người thân tộc

  • Vì ân nghĩa Thầy Trò, vì tình bậu bạn, Trò để tang cho Thầy, bạn để tang cho bạn, tùy ý, không hạn thời gian là bao lâu.

  • Vì đại ân, kẻ thọ ân để tang cho người thi ân không hạn kỳ.

  • Vì đại nghĩa, những kẻ anh hùng liệt sĩ, lập công vĩ đại, có ích cho nhân quần xã hội, cho Ðạo, cho Ðời, dân cảm mến để tang không hạn kỳ.

  • Công sanh thành, ân dưỡng dục, ví tợ biển rộng trời cao. Còn ai thương mình cho bằng Cha Mẹ? Còn ai nghĩa trọng tình thâm? Ðến lúc lìa trần, cùng mình vĩnh biệt ngàn năm, không bao giờ trông mong gặp lại. Phận làm con phải có tấm lòng xót thương Cha Mẹ và nhớ tiếc. Tang lễ phải hết lòng thành kính, sự tử như sự sanh, sự vong như sự tồn.

Cách chế tang phục

Thọ tang Cha Mẹ, may áo cổ trịch như áo lễ, không lên trôn. Ở phía sau lưng, trên vai may kèm 1 tấm vải phụ bản, tỏ dấu mang sự đau xót trên lưng. Còn may quần thì sổ lai, không khâu bằng phẳng.

Tang Cha, con trai chống gậy trước (tre); tang Mẹ, chống gậy dong.

Cây gậy trước, nghĩa là Cha có tiết tháo bên ngoài, và là tiết tháo ngay chính. Cây gậy dong, có nghĩa là Mẹ có tiết hạnh bên trong, và đầy lòng từ ái. Gậy dài ngắn không chừng, tùy người cao thấp, nhưng mà phải từ dưới đất lên đến yếm tâm, có nghĩa là chủ tâm ai bi.

Cách thức chế dây rơm mũ bạc: Mũ bạc hay là Bức cân, dùng vải to xếp làm ba (3) lằn, hướng về bên hữu. Ba lằn xếp, tượng trưng Tam Cang, là ba giềng trọng trong đạo Nhơn luân.

Cùng trong một lễ ấy, sợi dây rơm buộc ngang lưng cũng phải đánh đậu 3 tao.

Con gái có chồng, mặc áo chẹt, quần lên lai.

Con gái chưa chồng, và con dâu mặc áo rộng, quần xổ lai.

Con Rễ và các cháu thành niên, thì bịt khăn trắng. Các cháu nhỏ bé, thì đội mấn.

Cháu đích tôn thừa trọng

Nếu người con Trưởng Nam chết trước Cha, Mẹ mà có sanh con Trai để lại, thì khi Ông Bà Nội chết, đứa con Trai của người con ấy (Trưởng Nam) phải thay Cha mình mà chống gậy tang để báo hiếu Ông Bà, gọi là cháu đích tôn thừa trọng. Tang phục cũng như con Trai vậy.

 


 


Thuyền Bát Nhã

Trong Ðạo, việc cất táng dùng xe tang bằng một chiếc Thuyền trổ hình con Rồng, gọi là Thuyền Bát Nhã. Từ Tín Ðồ đến Chức Sắc thảy đều dùng được. Duy có màu sắc tấm Diềm treo trên Thuyền Bát Nhã, và tấm vải Phủ Quan để phân biệt.

  1. Tín Ðồ, Ðạo Hữu, Ðạo Sở và Chức Việc phụ đi Thuyền Bát Nhã, treo Diềm và Phủ Quan màu Ðen.

  2. Chánh, Phó Trị Sự, Thông Sự và các phẩm tương đương (Nam Phái), đi Diềm và Phủ Quan màu Ðỏ.

  3. Chức Sắc Cửu Trùng Ðài (Nam Phái), treo Diềm và Phủ Quan theo Sắc Phái.

  4. Chức Sắc, Chức Việc Hiệp Thiên Ðài và Cửu Trùng Ðài (Nữ Phái), treo Diềm và Phủ Quan màu Trắng.

  5. Chức Sắc, Chức Việc Phước Thiện Nam Nữ, treo Diềm và Phủ Quan theo Sắc Phái.

  6. Chức Sắc Bộ Nhạc, treo Diềm và Phủ Quan màu Ðỏ.

Long Mã

Ðầu Sư, Tiên Tử, Thập Nhị Thời Quân đổ lên, kỵ Long Mã, không đi Thuyền Bát Nhã.

Tấm Phủ Quan

Tấm Phủ Quan bằng vải, vuông vức 1m20. Bốn bề viền ren, chính giữa may Thiên Nhãn, có ánh hào quang tia ra.

 


 

Ủy Ban Hổn Hợp
Tu Chỉnh Quan Hôn Tang Lễ

Tuân hành theo Quyết Nghị của Hội Thánh Lưỡng Ðài Hiệp Thiên, Cửu Trùng và Phước Thiện trong phiên nhóm ngày mùng 9 tháng 2 năm Canh Tuất (Dl 16-3-1970), thành lập Ủy Ban Hổn Hợp Tu Chỉnh Quan Hôn Tang Lễ.

Ủy Ban Hổn Hợp gồm có:
Hiệp Thiên Ðài  
  ● Thời Quân Hiến Ðạo Trưởng Ban
  ● Giám Ðạo Huỳnh Hữu Lợi Hội Viên
  ● Giám Ðạo Nguyễn Văn Kiết Hội Viên
Cửu Trùng Ðài  
  ● Giáo Sư Ngọc Ðính Thanh Hội Viên
  ● Giáo Hữu Thái Sơn Thanh Hội Viên
  ● Lễ Sanh Thái Vũ Thanh Hội Viên
Phước Thiện  
  ● Chơn Nhơn Phạm Duy Hoai Hội Viên
  ● Chơn Nhơn Trần Văn Lợi Hội Viên
  ● Chí Thiện Lê Văn Ninh Hội Viên
Bộ Nhạc  
  ● Nhạc Sư Lê Ngọc Hội Hội Viên
  ● Hành Thiện Văn Phước Ðức Từ Hàn

 

Quyển Quan Hôn Tang Lễ
Do các Quyết Nghị Hội Thánh Lưỡng Ðài

  1. Vi Bằng số 6/VB ngày 29 tháng Giêng, mùng 4 và mùng 6 tháng 2 Nhâm Tý (Dl. 14, 18 và 20.3.1972).

  2. Vi Bằng số 3/VB ngày mùng 7 tháng 11 Nhâm Tý (Dl .12.12.1972).

  3. Vi Bằng số 11/VB ngày mùng 8 và mùng 9 tháng 5 Ất Mão (Dl. 17 và 18.6.1975)

  4. Vi Bằng số 17/VB ngày mùng 4 tháng 9 Ất Mão (Dl. 8.10.1975).

  5. Vi Bằng số 1/VB ngày mùng 7 tháng 11 Ất Mão (Dl. 9.12.1975).

Chung Quyết
Hiệp Thiên Ðài
  ● Thời Quân Hiến Pháp
  ● Thời Quân Bảo Ðạo
  ● Thời Quân Hiến Ðạo
  ● Thời Quân Khai Ðạo
  ● Chưởng Ấn Nguyễn Văn Hợi
  ● Cải Trạng Huỳnh Hữu Lợi
  ● Cải Trạng Nguyễn Văn Kiết
Cửu Trùng Ðài
  ● Thái Ðầu Sư
  ● Thượng Ðầu Sư
  ● Ngọc Ðầu Sư
  ● Quyền Thái Chánh Phối Sư
  ● Quyền Thượng Chánh Phối Sư
  ● Quyền Ngọc Chánh Phối Sư
  ● Quyền Nữ Chánh Phối Sư
Phước Thiện
  ● Chưởng Quản Phước Thiện Nam Phái
  ● Chưởng Quản Phước Thiện Nữ Phái
  Từ Hàn  
Giáo Sư Thừa Sử Giáo Sư
Nguyễn Hương Trụ  Lê Minh Khuyên Thượng Tám Thanh

 

 


 

MỤC LỤC

Quan
  • Quan Hôn Lễ.
  • Lễ Ðăng Quan hoặc Tấn Phong.

Hôn

  • Hôn nhơn.
  • Hôn lễ.
  • Ðồng tánh bất hôn.
  • Trưởng Tộc.
  • Trình Bát Nhựt.
  • Sau Lễ Cưới ba ngày.
  • Hành pháp Hôn Phối.
  • Lễ Hỏi.
  • Lễ Cưới.

Tang Lễ

  • Tang lễ của Chức Sắc Ðại Thiên Phong:
    Giáo Tông, Hộ Pháp, Phật Tử, Chưởng Pháp,Thượng Phẩm,Thượng Sanh.
  • Tang lễ của Chức Sắc Ðại Thiên Phong:
    Ðầu Sư, Tiên Tử,Thập Nhị Thời Quân.
  • Tang lễ của Chức Sắc Ðại Thiên Phong:
    Chánh Phối Sư và Phối Sư, Tiếp Dẫn Ðạo Nhơn, Chưởng Ấn, Thánh Nhơn, Hiền Nhơn, Tiếp Lễ Nhạc Quân, Thập Nhị Bảo Quân.
  • Tang lễ của Chức Sắc Thiên Phong:
    Giáo Sư, Cải Trạng, Giám Ðạo, Chơn Nhơn, Ðạo Nhơn, Nhạc Sư, Ðốc Nhạc, Ðề Nhạc, Hộ Ðàn Pháp Quân, Tả, Hữu Phan Quân.
  • Tang lễ của Chức Sắc Thiên Phong:
    Giáo Hữu, Chí Thiện, Thừa Sử, Truyền Trạng, Lãnh Nhạc, Quản Nhạc, Ðội Nhạc, Tổng Giám.
  • Tang lễ của Chức Sắc Thiên Phong:
    Lễ Sanh, Giáo Thiện, Sĩ Tải, Cai Nhạc, Bếp Nhạc, Phó Tổng Giám, Hiền Tài.
  • Tang lễ của Chức Việc và Ðạo Hữu.
  • Tang lễ của chư Ðạo Hữu Nam Nữ giữ Lục Trai.
  • Tang lễ của chư Ðạo Hữu sa ngã, và những người Ngoại Ðạo muốn Cầu Siêu theo Lễ Ðạo.
  • Chú giải: Tang lễ Chức Sắc Thiên Phong & Chức Việc & Ðạo Hữu qui liễu trong những ngày đã đưa Chư Thánh. Lễ Bái Chí Tôn, Thần, Thánh, Tiên, Phật và Vong Phàm. Bái Liên Ðài, Lễ Kỷ Niệm các vị Ðại Thiên Phong.

Nghi Lễ Cúng Tế

  • Nghi lễ cúng tế Chức Sắc qui liễu hàng Tiên Vị.
  • Nghi lễ cúng tế theo hàng Thánh Vị.
  • Nghi lễ cúng tế theo hàng Thần Vị.
  • Nghi lễ cúng tế theo hàng vong thường.
  • Nghi lễ châm chước phụ tế.

Bài Thài Hiến Lễ

  • Bài thài hiến lễ các bậc Tiền Bối
    1. Ðức Quyền Giáo Tông
    2. Ðức Hộ Pháp
    3. Ðức Cao Thượng Phẩm
    4. Ðức Cao Thượng Sanh
    5. Bài thài chung: Lễ Kỷ Niệm Thời Quân Hiệp Thiên Ðài
    6. Bài thài chung: Lễ Kỷ Niệm Ðầu Sư Cửu Trùng Ðài
  • Bài thài hiến lễ hàng Thánh.
  • Bài thài hiến lễ hàng Thiên Thần.
  • Bài thài hiến lễ hàng vong thường.

Tẩn Liệm

  • Cách Tẩn Liệm (Lúc chết).
  • Cách trị quan.
  • Tẩn Liệm

Thọ Tang

  • Thọ tang.
  • Cách thức để tang.
  • Cách chế tang phục

Xe Tang

  • Thuyền Bát Nhã.
  • Long Mã.
  • Tấm Phủ Quan.

Ủy Ban Tu Chỉnh Quan Hôn Tang Lễ & Quyết Nghị Hội Thánh.

 

 

[ THƯ MỤC 4 ]

Ấn bản: 01-2014

QUAN HÔN TANG LỄ
Hội Thánh Giữ Bản Quyền
Ấn Bản Năm Bính Thìn (1976)

In tại BẠCH VÂN Ấn Quán - Cơ Quan Phát Thanh nội ô TÒA THÁNH Tây Ninh.

DOWNLOAD
E-book-PDF

Tài liệu kính biếu.
Thánh Thất New South Wales thực hiện.
Thư từ đóng góp ý kiến. Xin liên lạc: THÁNH THẤT N.S.W.
114-118 King Georges Road  WILEY PARK NSW 2195 - AUSTRALIA